Giải Vật Lý 11 Bài 15. Dòng điện trong chất khí

  • Bài 15. Dòng điện trong chất khí trang 1
  • Bài 15. Dòng điện trong chất khí trang 2
  • Bài 15. Dòng điện trong chất khí trang 3
  • Bài 15. Dòng điện trong chất khí trang 4
  • Bài 15. Dòng điện trong chất khí trang 5
§15. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Chất khí vốn không dẫn điện, chất khí chỉ dẫn điện khi có hạt tải điện (electron, ion) sinh ra trong đó do tác nhân ion hóa.
Bản chất dòng điện trong chất khí
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, các electron ngược chiều điện trường. Các hạt tải điện này do chất khí bị ion hóa sinh ra.
Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
Là quá trình dẫn điện chỉ tồn tại khi tạo ra hạt tải điện trong khối khí ở giữa hai bản cực và biến mất khi ta ngừng việc tạo ra hạt tải điện.
Quá trình dẫn điện không tự lực không tuân theo định luật Ôm.
Hiện tượng nhăn sô hạt tải điện
Là hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong môi trường khi do dòng điện chạy qua gây ra.
Khi dùng nguồn điện áp lớn để tạọ ra sự phóng điện qua chất khí, ta thấy có hiện tượng nhân sô' hạt tải điện.
Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí
Là quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, không cần liên tục tạo ra hạt tải điện. Nói cách khác là quá trình phóng điện vẫn tiếp tục duy trì khi không còn tác nhân ion hóa tác động từ bên ngoài.
Tỉa lửa điện
Là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hòa thành ion dương và electron tự do.
Hồ quang điện
Là quá trình phóng điện tự xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn. Catôt luôn được duy trì ở nhiệt độ cao để phát xạ nhiệt electron.
B. CÂU HỎI VẬN DỤNG
Cl. Nếu không khí dẫn điện thì:
mạng điện trong gia đình có an toàn không?
ô tô, xe máy có chạy được không?
các nhà máy điện sẽ ra sao?
Hướng dần
Nếu không khí dẫn điện thì:
mạng điện gia đình sẽ không an toàn và rất nguy hiểm vì khi đó điện sẽ truyền đi khắp nơi, con người và các vât đều bị điện giật.
ô tô, xe máy không thể chạy được vì nguồn điện từ bugi sẽ truyền ra không khí mà không truyền đêh buồng đốt của động cơ.
các nhà máy điện sẽ bị chập mạch, không hoạt động được và bị cháy.
C2. Vì sao mà ngay khi chưa đốt đèn ga chất khí cũng dẫn điện ít nhiều?
Hướng dẩn
Ngay khi chưa đốt đèn ga chất khí cũng dẫn điện ít nhiều là do trong chất khí, các phân tử khí vốh trung hòa về điện dưới tác dụng của các tia vũ trụ, tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời, chúng cũng bị iôn hóa. Kết quả là trong chất khí vẫn tồn tại (tuy rất ít) các hạt mang điện như electron và các iôn.
C3. Trong quá trình dẫn điện không tự -lực của chất khí, khi nào dòng điện đạt giá trị bão hòa?
Hướng dẫn
Trong quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí, dòng điện đạt giá trị bão hòa khi hiệu điện thế u đủ lớn. Lúc ấy toàn bộ hạt tải điện (ion, electron) được tạo ra mỗi giây trong chất khí đã dịch chuyển đến các cực, nên mặc dù hiệu điện thế Ư tăng nhưng dòng điện vẫn không tăng.
C4. Khi có quá trình nhân số hạt tải điện thì cường độ điện trường tại các điểm khác nhau giữa hai bản cực có giôhg nhau không? Tại sao?
Hướng dẫn
Khi có quá trình nhân số hạt tải điện thì cường độ điện trường tại các điểm khác nhau giữa hai bản cực không giông nhau, nơi nào có mật độ hạt tải điện nhỏ hoặc không trung hòa điện thì nơi ấy có điện trường lớn và ngược lại.
C5. Vì sao khi đi đường gặp mưa giông, sấm sét dữ dội, ta không nên đứng yên trên những gò đất cao hoặc trú mưa dưới gốc cây mà nên dán người xuống đất?
54	GBT VẬT LÝ 11 - CB
Hướng dẫn
Khi đi đường gặp mưa giông, sấm sét dữ dội, ta không nên đứng yên trên những gò đất cao hoặc trú mưa dưới gốc cây vì khi đó các đám mây ở gần mặt đất tích điện âm còn mặt đất tích điện dương. Giữa đám mây và mặt đất có hiệu điện thố lớn. Những chỗ cao trên mặt đất là nơi có điện trường mạnh, dồ bị phóng tia lửa điện (sét) nhất. Vì vậy cần dán người xuống đất đổ tránh những tia lửa điện có trong không khí (tránh bị sét đánh), c. CÂU HỎI - BÀI TẬP
Mô tả thí nghiệm phát hiện và đo dòng điện qua chất khí và cách đưa hạt tải điện vào trong chất khí.
Hướng dẩn
Thí nghiệm phát hiện và đo dòng điện qua chất khí và cách đưa hạt tải diện vào trong chất khí được biêu diễn trên hình 15.1. A, B là hai bản cực kim loại, cễt là nguồn điện có suất điện động khoảng vài chục vôn, G là một điện kế nhạy, V là vôn kế, I) là ngọn đèn ga dùng để làm nóng không khí giữa hai bản cực. Chỉnh con chạy của biến trở R để vòn kế chỉ một giá trị nào đấy và khảo sát giá trị cúa điện kế G.
Trong thí nghiệm trên, cách đưa hạt tải điện vào trong chất khí thực chát là việc nung nóng chất khí bằng đòn ga đề các phân tử khí bị iôn hóa tạo thành các iôn dương và electron tự do.
'Trình bày hiện tượng nhân số hạt tải điện trong quá trình phóng điện qua chất khí.
Hướng dẫn
Hiện tượng nhân hạt tải điện trong quá trình phóng diện qua chất khi diễn ra nhu' sau: Nhung hạt tải điện đầu tiên có trong chất khí ĩà electron và các iôn dương do tác nhân iôn hóa sinh ra. Electron có kích thước nhỏ hơn iôn dương nên di được quãng đường dài hơn iôn dương trước khi va chạm với một phân tử khí. Năng lượng mà electron nhận được từ điện trường ngoài trong quãng đường bay tự do lớn hơn năng lượng mà ion nhận được khoảng 5 đến 6 lần. Khi điện trường đủ lớn, động năng của electron cũng đủ lớn để khi va chạm với phân tử trung hòa thì iôn hoá nó, biến nó thành electron tự do và iôn dương. Quá trình diễn ra theo kiểu thác lũ làm mật độ hạt tải điện tăng mạnh cho đến khi electron đến anôt. ■
Trình bày nguyên nhân gây ra hồ quang điện và tia lửa điện.
Hướng dẫn
Nguyên nhân gây ra hồ quang điện: Do phát xạ nhiệt electron từ catốt bị đốt nóng và quá trình nhân số hạt tải điện.
GBT VÂT LÝ 11 -CB	55
Nguyên nhân gây ra tia lửa điện: Do quá trình iôn hóa chất khí và quá trình nhân hạt tải điện.
Vì sao dòng điện trong hồ quang điện lại chủ yếu là dòng electron chạy từ catôt đến anốt?
Hướng dẫn
Dòng điện trong hồ quang điện lại chủ yếu là dòng electron chạy từ catốt đến anổt vì ngay khi tạo ra hồ quang điện người ta phải làm cho hai điện cực nóng đỏ đến mức có thể phát ra một lượng lớn các electron bằng hiệu ứng phát xạ nhiệt điện tử. Trong quá trình phóng điện hồ quang, khi các iôn dương đập vào catôt, chúng lại truyền cho cực này năng lượng mà chúng đã nhận được từ nguồn điện, làm cho catôt duy trì được trạng thái nóng đỏ và có khả năng phát xạ nhiệt electron. Các electron phát ra với số lượng lớn đi ngược chiều điện trường đến anốt.
Trình bày thao tác hàn điện và giải thích vì sao phải làm thế?
Hướng dẫn
Khi hàn điện người ta dùng máy hàn gồm một nguồn điện tạo hiệu điện thế khoảng vài chục vôn và điện trở trong rất nhỏ để có thể tạo ra dòng điện lớn (hàng trăm ampe). Một cực của nguồn điện nốì với vật cần hàn, cực kia nốỉ với que hàn. Trước tiên, chạm que hàn vào vật cần hàn để mạch điện được nôi, điểm tiếp xúc giữa que hàn và vật cần hàn nóng đỏ, sau đó nhấc que hàn ra. Khi que hàn vừa rời khỏi vật cần hàn, dòng điện bị ngắt đột ngột, suất điện động tự cảm tạo ra sẽ rất lớn, tạò ra tia lửa điện làm phát sinh hồ quang điện. Khi đó hồ quang điện làm nóng chảy que hàn vào chỗ cần hàn.
Trong bài tập 6 và 7 dưới đây, phát biểu nào là chính xác?
Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của:
các electron mà ta đưa vào chất khí.
các iôn mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
c. các electron và iôn mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chết khí.
D. các electron và iôn sinh ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
Chọn câu D.
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí, hình thành do:
phân tử khí bị điện trường mạnh làm iôn hóa.
catôt bị nung nóng phát ra electron.
c. quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí.
D. chất khí bị tác dụng của tác nhân iôn hóa.
Chọn câu B.
8. Từ bảng sau đây (15.1) các em hãy ước tính:
Hiệu điện thế U(V)
Khoảng cách đánh tia lửa điện
Cực phẳng (cm)
Mũi nhọn (cm)
20000
6,1
15,5
40000
13,7
45,5
100000
36,7
220
200000
75,3
410
300000
114
600
Hiệu điện thế đã sinh ra tia sét giữa đám mây mưa cao 200m và một ngọn cây 10m.
Hiệu điện thế giữa hai cực của bugi xe máy khi chạy bình thường.
Đứng cách đường dây điện 120kV bao nhiêu thì bắt đầu có nguy cơ bị điện giật mặc dù ta không chạm tay vào dây điện.
Hướng dẫn
Ngọn cây xem như mũi nhọn, nếu xem đám mây là mặt phẳng thì hiệu điện thế để có tia sét vào khoảng trung bình cộng của hai giá trị, tương ứng với trường hợp mũi nhọn và mặt phẳng cách nhau 190m. Vậy:
190
Hiệu điện thế tương ứng là: u =	— .300000 ~ 107V
6
Khi thử xem bộ điện của xe máy có tốt không, người thợ thường cho phóng điện từ dây điện (mũi nhọn) ra vỏ máy (mặt phẳng). Ước chừng khoảng cách giữa hai cực của bugi xe máy là d = 5mm.
5
Ta có hiệu điện thế tương ứng là: u = —~ .20000 ~ 645,2V.
155
Trường hợp dây cao thế 120kV thì hiệu điện thế lớn nhất có thể đến 170 V2 = 170kV (Uo = uự2 ) = 170000V.
Như vậy, khoảng cách tương ứng là: d = 17.2.9.	2,2 = 3,74m.
J 5	100000
Hướng dẫn
Do hai điện cực cách nhau 20cm, quãng đường bay tự do của các electron là 4cm nên sô' lần iôn hóa là 5.
Khi electron va chạm với phân tử khí thì 1 electron sẽ làm cho phân tử khí tạo ra 1 iôn dương và 1 electron tự do. Ở lần va chạm thứ hai, 2 electron va chạm với 2 phân tử khí tạo ra 2 iôn dương và 2 electron tự do. ở lần va chạm thứ năm số electron tự do tạo thành là 25 = 32.
Vậy số’ hạt electron được tạo ra do iôn hóa là n = 32 - 1 = 31. Số hạt tải điện (bao gồm electron và iôn dương) tạo thành do iôn hóa là 2n = 62 hạt. GBTVẬTLÝ 11 - CB	57
Cho phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp, giữa hai điện cực cách nhau 20cm. Quãng đường bay tự do của các electron là 4cm. Cho năng lượng mà electron nhận được trong quãng đường bay tự do đủ để iôn hóa chất khí, hãy tính xem 1 electron đưa vào chất khí có thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện. §15. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Chất khí vốn không dẫn điện, chất khí chỉ dẫn điện khi có hạt tải điện (electron, ion) sinh ra trong đó do tác nhân ion hóa.
Bản chất dòng điện trong chất khí
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, các electron ngược chiều điện trường. Các hạt tải điện này do chất khí bị ion hóa sinh ra.
Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
Là quá trình dẫn điện chỉ tồn tại khi tạo ra hạt tải điện trong khối khí ở giữa hai bản cực và biến mất khi ta ngừng việc tạo ra hạt tải điện.
Quá trình dẫn điện không tự lực không tuân theo định luật Ôm.
Hiện tượng nhăn sô hạt tải điện
Là hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong môi trường khi do dòng điện chạy qua gây ra.
Khi dùng nguồn điện áp lớn để tạọ ra sự phóng điện qua chất khí, ta thấy có hiện tượng nhân sô' hạt tải điện.
Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí
Là quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, không cần liên tục tạo ra hạt tải điện. Nói cách khác là quá trình phóng điện vẫn tiếp tục duy trì khi không còn tác nhân ion hóa tác động từ bên ngoài.
Tỉa lửa điện
Là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hòa thành ion dương và electron tự do.
Hồ quang điện
Là quá trình phóng điện tự xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn. Catôt luôn được duy trì ở nhiệt độ cao để phát xạ nhiệt electron.
B. CÂU HỎI VẬN DỤNG
Cl. Nếu không khí dẫn điện thì:
mạng điện trong gia đình có an toàn không?
ô tô, xe máy có chạy được không?
các nhà máy điện sẽ ra sao?
Hướng dần
Nếu không khí dẫn điện thì:
mạng điện gia đình sẽ không an toàn và rất nguy hiểm vì khi đó điện sẽ truyền đi khắp nơi, con người và các vât đều bị điện giật.
ô tô, xe máy không thể chạy được vì nguồn điện từ bugi sẽ truyền ra không khí mà không truyền đêh buồng đốt của động cơ.
các nhà máy điện sẽ bị chập mạch, không hoạt động được và bị cháy.
C2. Vì sao mà ngay khi chưa đốt đèn ga chất khí cũng dẫn điện ít nhiều?
Hướng dẩn
Ngay khi chưa đốt đèn ga chất khí cũng dẫn điện ít nhiều là do trong chất khí, các phân tử khí vốh trung hòa về điện dưới tác dụng của các tia vũ trụ, tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời, chúng cũng bị iôn hóa. Kết quả là trong chất khí vẫn tồn tại (tuy rất ít) các hạt mang điện như electron và các iôn.
C3. Trong quá trình dẫn điện không tự -lực của chất khí, khi nào dòng điện đạt giá trị bão hòa?
Hướng dẫn
Trong quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí, dòng điện đạt giá trị bão hòa khi hiệu điện thế u đủ lớn. Lúc ấy toàn bộ hạt tải điện (ion, electron) được tạo ra mỗi giây trong chất khí đã dịch chuyển đến các cực, nên mặc dù hiệu điện thế Ư tăng nhưng dòng điện vẫn không tăng.
C4. Khi có quá trình nhân số hạt tải điện thì cường độ điện trường tại các điểm khác nhau giữa hai bản cực có giôhg nhau không? Tại sao?
Hướng dẫn
Khi có quá trình nhân số hạt tải điện thì cường độ điện trường tại các điểm khác nhau giữa hai bản cực không giông nhau, nơi nào có mật độ hạt tải điện nhỏ hoặc không trung hòa điện thì nơi ấy có điện trường lớn và ngược lại.
C5. Vì sao khi đi đường gặp mưa giông, sấm sét dữ dội, ta không nên đứng yên trên những gò đất cao hoặc trú mưa dưới gốc cây mà nên dán người xuống đất?
54	GBT VẬT LÝ 11 - CB
Hướng dẫn
Khi đi đường gặp mưa giông, sấm sét dữ dội, ta không nên đứng yên trên những gò đất cao hoặc trú mưa dưới gốc cây vì khi đó các đám mây ở gần mặt đất tích điện âm còn mặt đất tích điện dương. Giữa đám mây và mặt đất có hiệu điện thố lớn. Những chỗ cao trên mặt đất là nơi có điện trường mạnh, dồ bị phóng tia lửa điện (sét) nhất. Vì vậy cần dán người xuống đất đổ tránh những tia lửa điện có trong không khí (tránh bị sét đánh), c. CÂU HỎI - BÀI TẬP
Mô tả thí nghiệm phát hiện và đo dòng điện qua chất khí và cách đưa hạt tải điện vào trong chất khí.
Hướng dẩn
Thí nghiệm phát hiện và đo dòng điện qua chất khí và cách đưa hạt tải diện vào trong chất khí được biêu diễn trên hình 15.1. A, B là hai bản cực kim loại, cễt là nguồn điện có suất điện động khoảng vài chục vôn, G là một điện kế nhạy, V là vôn kế, I) là ngọn đèn ga dùng để làm nóng không khí giữa hai bản cực. Chỉnh con chạy của biến trở R để vòn kế chỉ một giá trị nào đấy và khảo sát giá trị cúa điện kế G.
Trong thí nghiệm trên, cách đưa hạt tải điện vào trong chất khí thực chát là việc nung nóng chất khí bằng đòn ga đề các phân tử khí bị iôn hóa tạo thành các iôn dương và electron tự do.
'Trình bày hiện tượng nhân số hạt tải điện trong quá trình phóng điện qua chất khí.
Hướng dẫn
Hiện tượng nhân hạt tải điện trong quá trình phóng diện qua chất khi diễn ra nhu' sau: Nhung hạt tải điện đầu tiên có trong chất khí ĩà electron và các iôn dương do tác nhân iôn hóa sinh ra. Electron có kích thước nhỏ hơn iôn dương nên di được quãng đường dài hơn iôn dương trước khi va chạm với một phân tử khí. Năng lượng mà electron nhận được từ điện trường ngoài trong quãng đường bay tự do lớn hơn năng lượng mà ion nhận được khoảng 5 đến 6 lần. Khi điện trường đủ lớn, động năng của electron cũng đủ lớn để khi va chạm với phân tử trung hòa thì iôn hoá nó, biến nó thành electron tự do và iôn dương. Quá trình diễn ra theo kiểu thác lũ làm mật độ hạt tải điện tăng mạnh cho đến khi electron đến anôt. ■
Trình bày nguyên nhân gây ra hồ quang điện và tia lửa điện.
Hướng dẫn
Nguyên nhân gây ra hồ quang điện: Do phát xạ nhiệt electron từ catốt bị đốt nóng và quá trình nhân số hạt tải điện.
GBT VÂT LÝ 11 -CB	55
Nguyên nhân gây ra tia lửa điện: Do quá trình iôn hóa chất khí và quá trình nhân hạt tải điện.
Vì sao dòng điện trong hồ quang điện lại chủ yếu là dòng electron chạy từ catôt đến anốt?
Hướng dẫn
Dòng điện trong hồ quang điện lại chủ yếu là dòng electron chạy từ catốt đến anổt vì ngay khi tạo ra hồ quang điện người ta phải làm cho hai điện cực nóng đỏ đến mức có thể phát ra một lượng lớn các electron bằng hiệu ứng phát xạ nhiệt điện tử. Trong quá trình phóng điện hồ quang, khi các iôn dương đập vào catôt, chúng lại truyền cho cực này năng lượng mà chúng đã nhận được từ nguồn điện, làm cho catôt duy trì được trạng thái nóng đỏ và có khả năng phát xạ nhiệt electron. Các electron phát ra với số lượng lớn đi ngược chiều điện trường đến anốt.
Trình bày thao tác hàn điện và giải thích vì sao phải làm thế?
Hướng dẫn
Khi hàn điện người ta dùng máy hàn gồm một nguồn điện tạo hiệu điện thế khoảng vài chục vôn và điện trở trong rất nhỏ để có thể tạo ra dòng điện lớn (hàng trăm ampe). Một cực của nguồn điện nốì với vật cần hàn, cực kia nốỉ với que hàn. Trước tiên, chạm que hàn vào vật cần hàn để mạch điện được nôi, điểm tiếp xúc giữa que hàn và vật cần hàn nóng đỏ, sau đó nhấc que hàn ra. Khi que hàn vừa rời khỏi vật cần hàn, dòng điện bị ngắt đột ngột, suất điện động tự cảm tạo ra sẽ rất lớn, tạò ra tia lửa điện làm phát sinh hồ quang điện. Khi đó hồ quang điện làm nóng chảy que hàn vào chỗ cần hàn.
Trong bài tập 6 và 7 dưới đây, phát biểu nào là chính xác?
Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của:
các electron mà ta đưa vào chất khí.
các iôn mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
c. các electron và iôn mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chết khí.
D. các electron và iôn sinh ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
Chọn câu D.
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí, hình thành do:
phân tử khí bị điện trường mạnh làm iôn hóa.
catôt bị nung nóng phát ra electron.
c. quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí.
D. chất khí bị tác dụng của tác nhân iôn hóa.
Chọn câu B.
8. Từ bảng sau đây (15.1) các em hãy ước tính:
Hiệu điện thế U(V)
Khoảng cách đánh tia lửa điện
Cực phẳng (cm)
Mũi nhọn (cm)
20000
6,1
15,5
40000
13,7
45,5
100000
36,7
220
200000
75,3
410
300000
114
600
Hiệu điện thế đã sinh ra tia sét giữa đám mây mưa cao 200m và một ngọn cây 10m.
Hiệu điện thế giữa hai cực của bugi xe máy khi chạy bình thường.
Đứng cách đường dây điện 120kV bao nhiêu thì bắt đầu có nguy cơ bị điện giật mặc dù ta không chạm tay vào dây điện.
Hướng dẫn
Ngọn cây xem như mũi nhọn, nếu xem đám mây là mặt phẳng thì hiệu điện thế để có tia sét vào khoảng trung bình cộng của hai giá trị, tương ứng với trường hợp mũi nhọn và mặt phẳng cách nhau 190m. Vậy:
190
Hiệu điện thế tương ứng là: u =	— .300000 ~ 107V
6
Khi thử xem bộ điện của xe máy có tốt không, người thợ thường cho phóng điện từ dây điện (mũi nhọn) ra vỏ máy (mặt phẳng). Ước chừng khoảng cách giữa hai cực của bugi xe máy là d = 5mm.
5
Ta có hiệu điện thế tương ứng là: u = —~ .20000 ~ 645,2V.
155
Trường hợp dây cao thế 120kV thì hiệu điện thế lớn nhất có thể đến 170 V2 = 170kV (Uo = uự2 ) = 170000V.
Như vậy, khoảng cách tương ứng là: d = 17.2.9.	2,2 = 3,74m.
J 5	100000
Hướng dẫn
Do hai điện cực cách nhau 20cm, quãng đường bay tự do của các electron là 4cm nên sô' lần iôn hóa là 5.
Khi electron va chạm với phân tử khí thì 1 electron sẽ làm cho phân tử khí tạo ra 1 iôn dương và 1 electron tự do. Ở lần va chạm thứ hai, 2 electron va chạm với 2 phân tử khí tạo ra 2 iôn dương và 2 electron tự do. ở lần va chạm thứ năm số electron tự do tạo thành là 25 = 32.
Vậy số’ hạt electron được tạo ra do iôn hóa là n = 32 - 1 = 31. Số hạt tải điện (bao gồm electron và iôn dương) tạo thành do iôn hóa là 2n = 62 hạt. GBTVẬTLÝ 11 - CB	57
Cho phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp, giữa hai điện cực cách nhau 20cm. Quãng đường bay tự do của các electron là 4cm. Cho năng lượng mà electron nhận được trong quãng đường bay tự do đủ để iôn hóa chất khí, hãy tính xem 1 electron đưa vào chất khí có thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện.