SGK Vở bài tập Tiếng Việt 3 - Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II

  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 1
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 2
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 3
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 4
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 5
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 6
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 7
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 8
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 9
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 10
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 11
  • Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II trang 12
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
	 __ ■ ■
TIẾT 1
1 Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Thể thao :
2 Viết một đoạn thông báo ngắn về buổi liên hoan văn nghệ của liên đội để mời các bạn đến xem (tham khảo cách viết quảng cáo "Chương trình xiếc đặc sắc" trong Tiếng Việt 3, tập hai, trang 46).
TIẾT 2
1 Nhớ và viết lại khổ 2 và 3 của bài thơ Bé thành phi công :
2 Tìm từ ngữ về các chủ điểm sau : a) Bảo vệ Tổ quốc
Từ ngữ cùng nghĩa với Tổ quốc :
Từ ngữ chỉ hoạt động bào vệ Tổ quốc :
b) Sáng tạo
-Tù ngữ chỉ trí thúc :
- Từ ngữ chỉ hoạt động của trí thức :
c) Nghệ thuật
- Từ ngữ chỉ những người hoạt động nghệ thuật:
- Từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật:
- Tù ngữ chỉ các môn nghệ thuật:
TIẾT 3
1 Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Ngôi nhà chung :
Viết tiếp để hoàn chỉnh các khổ thơ sau của bài Một mái nhà chung :
Mọi mói Có mái
Là
Mọi mái
Bởy sắc
Bạn ơi,
vô cùng.
nhà chung vòm cao
lên trông
Bạn ơi, Hát câu
TIẾT 4
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi.
Cua Càng thổi xôi
Cua Càng đi hội Cõng nồi trên lưng Vừa đi vừa thổi Mùi xôi thơm lùng.
Hai tay dụi mat Tép chép miệng : Xong Ị Chú Tôm về chậm Dắt tay bà Còng.
Cái Tép đỏ mắt Cậu Ốc vạn mình Chú Tôm lật đật Bà Sam cổng kềnh.
Tép chuyên nhóm lửa Bà Sam dựng nhà Tôm di chợ cá Cậu Ốc pha trà.
Hong xôi vừa chín Nhà đổ mái bằng Trà pha thơm ngát Mòi ông Dã Tràng.
Dã Tràng móm mém (Rụng hai chiếc răng) Khen xôi nấu dẻo Có công Cua Càng.
Trong bài thơ, mỗi con vật được nhân hoá nhờ những từ ngữ nào ?
Những con vật được nhân hoá
Từ ngữ nhân hoá con vật
Các con vật được gọi bằng những từ ngữ nào ?
Các con vật được tả bằng những từ ngữ nào ?
M : Tôm
chú
lật đật, đi chợ, về chậm, dắt tay
b) Em thích hình ảnh nào ? Vì sao ?
TIẾT 5
Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Bầu trời và mặt đất:
Viết tên các con vật đã đánh thắng đội quân nhà Trời trong truyện Cóc kiện Trời:
Dựa theo truyện Bốn cẳng và sáu cẳng, trả lời các câu hỏi dưới
a) Chú lính được cấp ngựa để làm gì ?
Chú sử dụng con ngựa như thế nào ?
Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh hơn cưỡi ngựa ?
TIẾT 6
1 Viết tiếp để hoàn chỉnh các khổ thơ sau của bài Mưa :
Mây đen
chiều nay
Mạt tròi 	;	
Chui vào
Chớp đông
nậng hạt
	:...	 xoè tay
	;	nước mát
Gió gieo
giọng cao
	 tiếng sấm
......	 mưa rào
2 Tìm từ ngữ về các chủ điểm sau :
Lễ hội
- Tên một số lễ hội
-Tên một số hội
- Tên một số hoạt động vui choi trong lê hội vò hội :
The thao
- Tù ngữ chỉ những người hoạt động thể thao :
- Từ ngữ chỉ các môn thể thao :
Ngôi nhà chung
- Tên các nước Đông Nam Á :
- Tên một số nưác ngoài vùng Đông Nam Á :
Bầu trời và mặt đất
- Tù ngữ chỉ các hiện tượng thiên nhiên :
- Tù ngữ chỉ hoạt động của con người làm giàu, làm đẹp thiên nhiên :	■;	..........
TIẾT 7
BÀI LUYỆN TẬP
A - Đọc thầm :
Cây gạo
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lổ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lủa hồng tưai. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cà đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen... đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lưọn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ổn mà vui không thể tưởng đưạc. Ngày hội mùa xuân đấy I
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bùng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trâm tư. Cây đứng im cao lón, hiền lành, làm tiêu cho những con đồ cạp bến và cho những đúa con về thâm quê mẹ.
B - Dựa theo nội dung bài văn trên, ghi dấu X vào □ .trước ý trả lời đúng :
1 Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào ?
Tả cây gạo.
Tà chim.
Tở cây gạo và chim.
Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào ?
Vào mùa hoa.
Vào mùa xuân.
Vào hai mùa kế tiếp nhau.
Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh ?
1	hình	ảnh	:	
2 hình ảnh :
3 hình ảnh :
Những sự vật nào trong bài văn trên được nhân hoá ?
Chỉ có cây gạo được nhân hoá.
Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hoá.
Cả cây gạo, chim chóc và con đò đều được nhân hoá.
Trong câu "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim", tác giả nhân hoá cây gạo bằng cách nào ?
Dùng một từ chỉ hoạt động của ngưòi để nói về cây gạo.
Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi ngưòi.
Nói chuyện vối cây gạo như nói chuyện với ngưòi.
TIẾT 8
BÀI LUYỆN TẬP
Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) theo một trong các đề bài sau :
Kể về một người lao động.
Kể về một ngày lễ hội ở quê em.
Kể về một cuộc thi đấu thể thao.