SGK Tiếng Việt 3 - Tuần 25 - Chủ điểm: LỄ HỘI
LE HỘI Tập dọc Hội vật Tiếng trống vật nổi lên dồn dập. Người tứ xứ đổ về như nước chảy. Ai ai cũng náo nức muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ. Người ta chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, nhiều người phải trèo lên những cây cao gần đấy xem cho rõ. Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông cản Ngũ. Anh vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá khôn lường. Trái lại, ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ, chậm chạp. Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đõ... Keo vật xem chừng chán ngắt. Ông Oản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen nhanh như cắt, luổn qua hai cánh tay ông, ôm lấy một bên chân ông, bốc lên. Người xem bốn phía xung quanh reo ồ cả lên. Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi, có khoẻ bằng voi cũng phải ngã ! Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã. ông cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trổng giữa sới. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân tựa như bằng cột sắt chứ không phải là chân người nữa. Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mổ kê nhễ nhại dưới chân. Lúc lâu, ong mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như gio con ếch có buộc sợi rom ngang bụng vậy. Theo KIM LÂN 0 - Tứ xứ. bốn phương, khắp nơi. Sói vật: khoảng đất được quy định cho cuộc đấu .vật. Khôn luòng : không thể đoán định trước. Keo vật: một hiệp đấu vật. Khô : mảnh vải dài, hẹp, quấn che phần dưới thân người. (?) 1. Tim những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật. Cách đánh của ông cản Ngũ và Quắm Đen có gì khác nhau ? Việc ông cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ? Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ? Kể chuyện Dựa vào nhũng gọi ý sau đây, em hãy kể lại tùng đoạn truyện Hội vật: Cảnh mọi người đi xem hội vật. Mở đầu keo vật. Ông Cản Ngũ bước hụt và hành động của Quắm Đen. Thế vật bế tắc của Quắm Đen. Kết thúc keo vật. Chính tở í. Nghe - viết: Hội vật (từ Tiếng trống dồn lên... đến dưới chân.) (2). Tìm các từ: Gổm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr hoặc ch, , có nghĩa như sau : Màu hoi trắng. Cùng nghĩa với siêng năng. ĐỔ choi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió. Chứa các tiêng có vần ut hoặc uc, có nghĩa như sau : Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày. Người có sức khoẻ đặc biệt. Quẳng đi. Tâp đoc Hội đua voi ỏ Tây Nguyên Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số. Chiêng khua trống đánh vang lừng. Voi đua từng tốp mười con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát. Trên mỗi con voi, ngồi hai chàng man-gát. Người ngồi phía cổ có vuông vải đỏ thắm ở ngực. Người ngồi trên lưng mặc áo xanh da trời. Trông họ rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất. Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên thì cả mười con voi lao đầu chạy. Cái dáng lầm lì, chậm chạp thường ngày bỗng dưng biến mất. cả bầy hăng máu phóng như bay. Bụi cuốn mù mịt. Các chàng man-gát phải rất gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích. Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng. Theo LÊ TẤN Truông đua : nơi diễn ra cuộc đua. Chiêng : nhạc cụ bằng đồng, hình tròn, đánh bằng dùi, âm thanh vang dội. Man-gát: người điều khiển voi (cách gọi của đồng bào Tây Nguyên). Cổ vũ : khuyến khích, động viên cho hãng hái hơn. Tim những chi-tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua. Cuộc đua diễn ra như thế nào ? Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương ? Luyện từ và câu Đoạn thơ duới đây tả nhũng sự vật và con vật nào ? Cách gọi và tả chúng có gì hay ? Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học Đàn cò áo trắng Khiêng nắng Qua sông Cô gió chăn mây trên đồng Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi. TRẨN ĐĂNG KHOA Tim bộ phận câu trả lòi cho câu hỏi 'Vì sao ?" : Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá. Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất. Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác. Dựa vào nội dung bài tập đọc Hội vật, hãy trả lòi các câu hỏi sau : Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông ? Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt ? Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống ? Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ? Tập viết ỈỂỂ Tên riêng : 2. Câu : ẩơrv Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. NGUYỄN TRÀI Tập đọc Ngày hội rùng xanh Chim gõ kiến nổi mõ Gà rừng gọi vòng quanh Sáng rồi, đừng ngủ nữa Nào, đi hội rừng xanh ! Tre, trúc thổi nhạc sáo Khe suối gảy nhạc đàn Cây rủ nhau thay áo Khoác bao màu tươi non. Công dẫn đầu đội múa Khướu lĩnh xướng dàn ca Kì nhông diễn ảo thuật Thay đổi hoài màu da. Nấm mang ô đi hội Tới suối, nhìn mê say : ơ kìa, anh cọn nước Đang chơi trò đu quay ! VƯƠNG TRỌNG Chim gõ kiến : loài chim có mỏ nhọn, dài và cứng, dùng mỏ gõ vào thân cây tìm kiến để ăn. Lĩnh xướng : hát đon ca một câu, một đoạn trong dàn đồng ca. Kì nhông : loài thằn lằn có thể thay đổi màu da. Cọn nước : vật hình bánh xe có gắn một hệ thống ống bằng tre, nứa, có thể tự quay được nhờ sức nước, dùng để đưa nước từ suối, sông lên tưới ruộng. Tim những từ ngữ tả hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh. Các sự vật khác cùng tham gia vào ngày hội như thế nào ? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất ? Vì sao ? Học thuộc lòng bài tho. Chính tở Nghe - viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên (từ Đến giờ xuất phát... đến về trúng đích.) (2). Điền vào chỗ trông : tr hay ch ? Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng hơi này em ...ông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò ...ớp ...ắng ...ên sông Kinh Thầy. TRẨN ĐĂNG KHOA ưt hay uc? Chỉ còn dòng suối lượn quanh Th..'. nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm. QUANG HUY Gió đừng làm đ./ dây tơ Cho em sống trọn tuổi thơ - cánh diều. TRẤN HỔNG Tập làm văn Quan sát một ảnh lễ hội duói đây, tả lại quang cảnh và hoạt động của nhũng nguòi tham gia lễ hội:








