SGK Vở bài tập Tiếng Việt 4 - Tuần 21 - Chủ điểm: Người ta là hoa đất
CHÍNH TẢ a) Điền vào chỗ trống r, d hoặc gi: Mưa ăng trên đồng Hoa xoan theo ó Uốn mềm ngọn lúa ởi tím mặt đưòng. b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm : Môi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh han và có màu sắc rục rơ. Lớp lớp hoa giấy rai kín mọt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoang, chúng liền tan mát bay đi mốt. Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn, điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài văn sau : Cây mai cao trên hai mét, (dáng/giáng/ráng) thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xoè rộng ở phần gốc, thư (giần/dần/rần) thành một (điễm/điểm) ở đỉnh ngọn. Gốc lán bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cùng (dắn/giắn/rắn) chắc. Mai tứ quý nỏ bốn mùa. Cánh hoa vàng (thẫm/thẩm) xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đòi hoa sang đòi kết trái. Trái kết màu chín đạm, óng ánh như những hạt cưòm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền. Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm câm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa : đã có mai vàng rục (rở/rỡ) góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý cần (mẫn/mẩn) thịnh vượng quanh nâm. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ A! THÊ NÀO ? I - Nhận xét M : Cây cối thế nào ọ 1 Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu văn dưới đây. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được. M : Bên đưòng, cây cối xanh um. Nhà của thưa thớt dần. Chúng thật hiền lành. Anh trẻ và thật khoẻ mạnh. M : Cái gì xanh um ? Gạch dưới những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu văn trên. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được. M : Bên đường, câv cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Chúng thật hiền lành. Anh trẻ và thật khoẻ mạnh. II “ Luyện tập 1 Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thê nào ? trong đoạn văn sau : Rồi những người con cũng lốn lên vò lần lượt lên đường. Cân nhà trống vắng. Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lỏi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo. 2 Kể về các bạn trong tổ em, trong lời kể có sử dụng một số câu kể Ai thê nào ? TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ Đồ VẬT 1 Sửa lỗi trong bài kiểm tra của em theo yêu cầu dưới đây : Loại lỗi Các lỗi cụ thể Sửa lại từng lỗi Chính tả Từ Câu ' * 2 Chọn viết lại một đoạn văn của em cho hay hơn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU v| NGỮ TRONG CÂU kê’ ai thê nào ? I - Nhận xét 1 Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của câu kể Ai thế nào ? có trong đoạn văn sau : (l)Về đêm, cảnh vật thật im lìm. (2) Sông thôi vỗ sóng dồn dộp vô bò như hồi chiều. (3) Hai ông bọn già vẫn trò chuyện, (4) ông Ba trầm ngâm. (5) Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhộn xét dè dặt. (ó) Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. (7) ông hệt nhưThần Thổ Địa của vùng này. 2 Các vị ngữ trên biểu thị nội dung gì và do các từ ngữ nào tạo thành ? Viết câu trả lời vào bảng sau : Câu Nội dung vị ngữ Từ ngữ tạo thành vị ngữ 1 2 4 6 7 M:trọngtháicủasựvật(cánhvột) cụm tính từ II - Luyện tập 1 Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thê nào ? trong đoạn văn sau : Cánh đại bàng rốt khoẻ. Mỏ đại bàng dài và rất cúng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Đại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều. 2 Bộ phận vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được do những từ ngữ nào (tính từ hay cụm tính từ) tạo thành ? Câu Ai thế nào ? Từ ngữ tạo thành vị ngữ * Đặt ba câu kể Ai thê nào ?, mỗi câu tả một cây hoa em yêu thích. TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY cốl I - Nhận xét Đọc bài văn Bãi ngô (Tiếng Việt 4, tập hai, trang 30 - 31), xác định các đoạn và nội dung từng đoạn. Đoạn Nội dung M : Đoạn 1 (3 dòng đầu) M: Giới thiệu bao quật về cây ngô (tù khi cây còn non đến lúc trở thành cây ngô với lá rộng dài, nõn nà). 2 Đọc lại bài Cây mai tứ quý (Tiếng Việt 4, tập hai, trang 23), xác định các đoạn và nội dung từng đoạn. Đoạn Nội dung Trình tự miêu tả trong hai bài trên khác nhau như thế nào ? Bài Cây mai tứ quý tả ....................................................................................... Bài Bãi ngô tở II - Luyện tập 1 Đọc bài văn Cây gạo (Tiếng Việt 4, tập hai, trang 32) và ghi lại trình tự miêu tả (Gợi ý : Tả từng bộ phận của cây hay tả từng thời kì phát triển của cây. Nêu cụ thể). Viết dàn ý miêu tả một cây ăn quả mà em biết theo một trong hai cách đã học: Tả lần lượt từng bộ phận của cây. Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây.








