Giải tiếng Anh lớp 8 Unit 8: Country Life and City Life

  • Unit 8: Country Life and City Life trang 1
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 2
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 3
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 4
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 5
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 6
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 7
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 8
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 9
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 10
  • Unit 8: Country Life and City Life trang 11
Unit
8
COUNTRY LIFE AMI CITY LIFE
(Đời sống miền quêfvà đời sống thành phố)
VOCABULARY
view	[yju:]	(n)	: phong cảnh
entertainment [ente’teinment] (n)	: sự giải trí
entertain	[ente’tein]	(v)	: giải trí, tiêu khiển
traffic jam	[‘traefik cfjaem] (n)	: sự nghẽn / ứ đọng xe
relative	[‘reletiv]	(n)	: bà con, thân nhân
quiet and peaceful [‘kwaiet end pi:sfl] (adj): yên tĩnh thanh bình peace	[pi:s]	(n)	: hòa bình
+ war	[wo:(r)l	(n)	: chiến tranh
permanently [‘p3:menentli] (adv) : vĩnh viễn, lầu dài
permanency [‘p3:menensx] (n)	: permanence: tính lâu dài / vĩnh cửu
remote
[ri’maut]
(adj)
: xa xôi
electricity
[ilek’trisati]
(n)
: điện
electrify
[I’lektrifai]
(v)
: điện khí hóa
- electrical
[I’lektrikl]
(adj)
: thuộc về điện
electrical energy [I’letrikl enacfei]
(n): điện năng
electric
[liektrik]
(adj)
: sử dụng /hoạt động bằng điện
electric current [Tlektrik ‘kArant]
(n): dòng điện
facility
[fa’silati]
(n)
: phương tiện , cơ sở vật chất
medical facility [‘medikl fa’silati]
(n): phương tiện y tế
accessible
[ak’sesabl]
(adj)
: có thể đến được
access
[ak’ses]
(n)
: con đường
province
[‘prDvxns]
(n)
: tỉnh
definitely
[‘defanatli]
(adv)
: certainly: chắn chắn
offer
i‘Df9(r)]
(v)
: cho, công hiến
way of life
[‘wei av ‘laifl
(n)
: lifestyle: lối sông
opinion
[a’pinian]
(n)
: ý kiến
word prompt [‘w3:d prompt]
(n)
: từ gợi ý / được cho
hometown
[‘haumtaun]
(n)
: thành phô' quê hương
hold on
[hauld Dn]
(v)
: giữ máy; giữ / bám chặt
rural
i‘ru:rl]
(adj)
: thuộc về miền quê
plentiful
[‘plentifl]
(adj)
: nhiều
plenty
[‘plenti]
(n)
: nhiều
well-paying
[‘wel penr]]
(adj)
: trả lương hậu
struggle
1‘strAgl]
(v,n)
: đấu tranh; sự đấu tranh
nature
[‘neitfa (r)]
(n)
: thiên nhiên
typhoon
[tai’fu:n]
(n)
: bão
flood
[flAd]
(n)
: lụt
drought
[draut]
(n)
: cơn hạn hán
destroy
[di’stroi]
(v)
: tàn phá, phá hủy
destruction [di’strAkfn]
(n)
: sự phá hủy
population
[pDpju’leiJh]
(n)
: dân sô'
e.g.: The population of Vietnam is about eighty million people. (Dân sô' Việt Nam khoảng 80 triệu người).
overcrowd
[‘aưvakraơd]
(v)
: dồn về quá đông
strain
[strein]
(n)
: trạng thái căng thẳng
as well as
[az wel az]
(adv)
: cũng như
supply
[sa’plai]
(v, n)
: cung cấp
human side
[‘hju:man ‘said]
(n)
: khía cạnh/ phương diện nhân bản
tragedy
[‘traedjadi]
(n)
: bi / thảm kịch
tragic
[‘trasdjik]
(adj)
: bi thảm
apart
[a’pa:t]
(adv)
:cách xa
urban
[‘3:ben]
(adj)
: thuộc về thành phố
migrant
[‘maigrant]
(n)
: người di trú, di dân
■ migrate
[‘maigreit]
(v)
: di cư
migration [mai’greifn]
(n)
:sự di cư
create
[krifeit]
(v)
:tạo nên
creature
[‘kri:ự9(r)]
(n)
: tạo vật, sinh vật
creative
[krifeitiv]
(adj)
: sáng tạo
adequate
[‘sedlkwat]
(adj)
: đầy đủ, thỏa đáng
face with
[‘fexs WI0]
(v)
: đương đầu, đô'i phó
pressure
[‘prejs(r)]
(n)
: áp lực
event
[I’vent]
(n)
: sự kiện, biến cố
II. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (Lời giải và Bài dịch) • GETTING STARTED (Bắt dầu)
Work with a partner. Make a list of the differences between the country and the city. The words in the box may help you. (Thực hành với một bạn cùng học. Liệt kê sự khác biệt giữa miền quê và thành phố. Các từ trong khung có thể giúp em).
noisy fresh air friendly fresh goods , beautiful views
Country
quiet and peace
fresh air
quiet life
friendly people
not much work
hard life
kinds of goods : land products
(thổ sản)
fresh food
no entertainment facilities
bad schools / hospitals
beautiful natural views
bad medical care
bad roads

tall buildings	kinds of goods
entertainments	traffic jam
City
noisy
polluted air
noisy and busy life
unfriendly / indifferent people lots of good jobs modem life
processed food (thức ăn chế biến) plenty of entertainment facilities good schools / hospitals no
better medical care modem streets
dusty/ muddy roads
small cottages
no opportunity for further promotion
traffic jams
tall buildings
lots of good chances for promotion (cơ hội thăng tiến)
LISTEN AND READ (Nghe và đọc)
Hoa : Chào Na. Phải bạn đã đi xa không?
Na : Vâng. Mình về miền quê nghỉ cuô'i tuần.
Hoa : Bạn đi đâu đấy?
Na : Mình đi Kim Biên. Đó là một làng quê. Một vài bà con của mình sống ở đây.
Hoa : Mình nghe nói đó là một nơi đẹp.
Na : Vâng. Và nó rất thanh bình yên tĩnh. Mình có một ngày cuối tuần thật thú vị, nhưng mình không muôn sông mãi ở đấy.
Hoa : Tại sao vậy?
Na : Nó quá yên tĩnh. Không có gì để làm.
Hoa : Vâng, nhưng nhiều điều đang thay đổi ở miền quê.
Na : Chẳng hạn như gì ?
Hoa : Nhiều vùng xa xôi (đang) có điện. Hiện nay dân chúng có thể có các thứ như tủ lạnh và....
Na : Và truyền hình.
Hoa : Cũng có đấy. Truyền hình mang đến không chỉ thông tin mà còn sự giải trí. Và các phương tiện y tế có thể đi đến dễ dàng hơn nhiều. Đời sống ở các tỉnh chắn chắn đang thay đổi tốt đẹp hơn.
Na : Nhưng thành phô' có nhiều điều công hiến hơn.
Hoa : Về nhiều phương diện, tôi thích miền quê hơn. Đời sông giản dị, người dân thân thiện và không khí trong lành.
Practise the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học).
Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi).
She has been to Kim Biên, a village in the countryside.
She was there for the weekend.
She thinks the country village is very quiet and peaceful.
She means that there is not much work for people to do.
She mentions electricity and medical facilities.
(Possible answers)
* I prefer the countryside because the life there is simple and quiet, the people are friendly and helpful, especially we can enjoy its fresh air and the quiet and peace. So we aren’t worried about living a stressful anxious life.
* I prefer the city because we can get a job easily with many good choices of career, the life is much more comfortable. People can enjoy modern progress of science and technology in education and medical care,.... And there are lots of good opportunities for further promotion.
• SPEAK
Work with a partner. Look at the two pictures and talk about the changes of the town. The word prompts in the box may help you.
{.Thực hành với một bạn cùng học. Nhìn hai hình và nói về những sự thay đổi của thành phố nhỏ. Các từ gợi ý trong khung sẽ giúp em). busy tall beautiful modem noisy dirty expensive.
Five years ago, the town was rather quiet. The streets were not very large and there were very few cars or motorcycles. People travelled here and there almost by bike or on foot. The houses were small and had a garden around. Children could play merrily and safely on the pavements. There were few big stores in the town. And especially there is no pollution and not much noise. People can live in the quiet and peaceful atmosphere of a small town and lead an easy life.
Now the town has quite changed. The town becomes noisy and busy almost all day and night. At any time people can hear the noise of all kinds of traffic: cars, motorcycles, trucks,... The streets are dirty and usually crowded with cars and motorcycles. Getting around the town now is rather difficult because of traffic jams. Small houses are replaced by expensive tall buildings. On the both sides of large streets are big stores with expensive imported goods. And there are large parks with many shady trees for people’s entertainments and relaxation.
However, the people must suffer much pollution and noise. They hardly have enough fresh air to breathe and most of them must have a hard life due to very expensive daily necessities.
Work with a partner. Talk about changes in your hometown. {Thực hành với một bạn cùng học. Nói về những sự thay đổi ở thành phố quê hương của em).
My hometown has changed a lot. The streets were widened and equipped with modern bright lights. They become more crowded and much noisier. A lot of tall buildings have been built on the places of small or old houses. People can find many beautiful and expensive stores with varieties of imported goods. The old hospital is replaced by a large and modern three - storey building. A new park has just built up on the river bank. However, the people nowadays must put up with the noise and air and water pollution.
Notes : put up with : chịu đựng.
imported goods : hàng nhập khẩu
LISTEN. (Nghe).
Fill in the missing words. (Điền các từ thiếu).
Lan	: Hello.
Aunt Hang : Hello. Is (1) that Lan?
Lan	: Yes. Who is (2) this ?
Aunt Hang : (3) It’s Aunt Hang. How are you?
Lan	: I’m fine. (4) Where are you phoning (5) from?
Aunt Hang : Hue. I’m calling to tell your uncle Chi and I are (6)
coming to visit you next (7) week.
Lan	: Great! When are you (8) arriving ?
Aunt Hang : On (9) Thursday. We’re arriving in Hanoi in the (10) late (11) evening.
Lan	: OK. Do you want to (12) speak to (13) my Mom?
Aunt Hang : Yes, please.
Lan	: Hold on a moment and I’ll (14) get her.
READ. (Đọc).
Nhiều người tử các vùng nông thôn đang bỏ lại phía sau lối sống truyền thống của mình và di chuyển đến thành phố. Họ tin rằng các việc làm trả lương hậu có nhiều ở thành phố.
ơ gia đình ở nông trại, cuộc sống luôn luôn là sự tranh dấu với thiên nhiên. Bão tố, lụt lội hoặc hạn hán dễ dàng phá hủy mùa vụ và dể lại cho nông dán với ít hoặc không chút gì mãi cho đến năm tiếp theo. Thường nông dân tìm việc làm khác khi họ cần thêm tiền cho gia đỉnh.
Tuy nhiên sự tăng dân sô' đã đưa đến sự tập trung quá đông ở nhiều thành phô. Điều này đem lại sự căng thẳng ở các trường học và bệnh viện, cũng như sự cung cấp diện nước. Sự ô nhiễm tăng trưởng là một kết quả không thú vị khác nữa.
Có một khía cạnh nhân bản ở thảm kịch này. Các gia đỉnh đôi khi phải sống xa nhau, ơ các trường hợp này, trẻ con có lẽ sống ở nhà vái thân nhăn, trong khi cha mẹ chúng đi sống ở khu vực thành phố.
Chính quyền trên toàn thế giới dang cố gắng cung cấp các phương tiện dễ dàng cho những người di trú này, nhưng điều đó có thể là một vấn đề thật khó khăn.
Complete the summary. Use the information from the passage.
(Điền bài tóm tắt. Dùng thông tin ở đoạn văn).
People from the countryside are (1) leaving their (2) traditional way of life to go and live in the (3) city. Farming can sometimes be a difficult life and these people from (4) rural areas feel the
(5) city offers more opportunities. However, many people coming to the city create (6) overcrowding. There may not be enough (7) schools, (8) hospitals, while water and electricity supplies may not be adequate. This is a (9) problem facing governments around the (10) world.
Find the word in the passage that means:
a.
of the countryside
: rural
b.
as many as needed
: plentiful
c.
become greater or larger
: increase
d.
a greart pressure
: strain
e.
a terrible event
:tragedy
f.
of the city or city life
: urban
• WRITE.(Viet).
Put the outline for an informal letter in the correct order.If you don’t remember, refer to the writing exercise in Unit 5. (Viêt dàn ý của một lá thư thân hữu đúng thứ tự. Nếu em không nhớ, hãy tham khảo Bài tập viết ở Bài 5).
Informal Letter
Heading: - writer’s address
date
Opening
Body of letter
Closing: - signature
first name
Write a letter to a friend about your neighborhood. These questions may help you. (Hãy viết lá thư cho một người bạn nói về khu phố của em. Các câu hỏi này sẽ giúp em).
25 Le Lai Street
WardlO, District 1, HCM City
June 21, 2004.
Dear Tom,
I’m writing this letter to tell you about my neighborhood as you asked me in your last letter.
I live in a flat in an apartment building with a lot of migrants. My next-door neighbor is a family with two children, a boy and a girl. In the apartment above mine is a Chinese family. They have three lovely and friendly kids. Their parents always speak to them in Chinese, but they answer in Vietnamese.
There’s a corner market across the street from my building, but the food is not good enough. Fortunately, there’s a small supermarket just two blocks down the street, the food there is very good and
fresh. Around the corner from my place there’s a restaurant with a strange sign : Chinese - European - Asian Food. What country does the owner come from? I have no idea.
The local school is straight down the street about five blocks south, so I can walk there, about thirty minutes. The school isn’t very beautiful, but it is a good place for children in the neighborhood to play in. There’s also a clinic a few blocks away from our building where we can get immediate medical care if we fall ill.
All the residents organize many community activities to foster (cố’ VŨ) closer ties between the people in the neighborhood. My neighbors are helpful and friendly. Everybody enthusiastically helps to make the neighborhood a pleasant place to live in.
I’m glad to be a part of this “great and big” family.
Sincerely,
Your friend,
Tam.
LANGUAGE FOCUS
Present progressive - talk about the future
- to show changes with GET and BECOME
Comparative and superlative adjectives.
1. Read the dialogues.(Đọc các bài đôi thoại').
Bà Vui	: Phải tàu đi Đồng Hới sẽ khởi hành lúc 10 giờ 25 không?
Nhân viên : Phải đó là tàu “Lady of the Lake” không?
Bà Vui : Vâng / Đúng đấy.	•
Nhân viên : Xin lỗi, thưa bà nó bị hoãn lại.
Bà Vui : Ô, không được rồi.
Nhân viên : Này, nó sẽ khởi hành lúc lOgiờ 40.
Ông Hùng : Có phải tàu từ Hai Phong sẽ đến lúc 10 giờ 30 không? Nhân viên : Phải ông đang nói về chiếc “Bright Sky” không?
Ông Hùng : Vâng.
Nhân viên : Nó sẽ đến đúng giờ, thưa ông.
Now make similar dialogues. Use the shipping information (Bây giờ hãy thực hiện các bài đối thoại tương tự. Dùng thông tin về việc chở hàng (chuyến tàu).
SHIPPING INFORMATION
Ship name
Destination
Time of Departure
Status
Revised Time
Lady of the Lake
Dong Hoi
10.25
Delayed
10.40
Good Fortune
Quy Nhon
11.30'
Delayed
10.55
City of Hue
Nha Trang
11.40
-
Golden Trail
HCM City
11. 55
Delayed
16. 20
Ship Name
Origin
Time of Arrival
Status
Revised Time
Bright Sky
Hai Phong
10. 30
-
-
Speed of Light
HCM City
10.40
delayed
12. 30
Diamond Eyes
Ca Mau
11.00
-
-
Stars Above
Phil Quoc
12.00
delayed
18.15
al. Mr Nam
: Good morning. I’d like to know the information about
the boat leaving for Quy Nhon.
Clerk : Is that the “Good Fortune”?
Mr Nam : That’s right. Is it leaving at 11.30?
Clerk : I’m very sorry, sir. It’s been delayed.
Mr Nam : Oh, no.
Clerk : Now, it’s leaving at 13.55.
Mr Nam : Thank you.
Clerk : You’re welcome.
a2. Ms Helen : Hello. Is the boat to HCM City leaving at eleven fifty- five?
Clerk : Is that the “Golden Trail”?
Ms Helen : That’s right.
Clerk : I’m very sorry, Ma’am, but it’s been delayed.
Ms Helen : Oh, no.
Clerk	: Now, it’s leaving at sixteen-twenty.
Ms Helen : Thanks a lot.
Clerk	: My pleasure.
bl. Miss Hoa : Good afternoon. Is the boat from Phu Quoc arriving at
12.00?
Clerk : Is that the “Stars Above”?
Miss Hoa : Yes.
Clerk : I’m sorry, Miss, but it’s been delayed.
Miss Hoa : Oh, no.
Clerk : Now, it’s arriving at eighteen fifteen.
Miss Hoa : Thank you.
Clerk : You’re welcome.
b2. Mr Tam : Good morning. Is the boat from Ca Mau arriving at eleven o’clock?
Clerk : Is that the “Diamond Eyes”?
Mr Tam : Yes.
Clerk : It’s arriving on time.
Mr Tam : Thank you.
2.
Clerk : My pleasure.
Complete the dialogues. Use the verbs in the present progressive tense.
{Hoàn chỉnh các bài đối thoại. Dùng động từ ở thì Hiện tại tiếp diễn}.
Nam Ban
Uncle Thach Hoa
Mrs Vui Mr Nhat
Hoa Lan
Mrs Thoa Na
Nga Mr Lam
What are you doing tonight?
I (1) ’m playing table tennis.
Would you and Lan like to go to the movies?
Sorry, we can’t. We (2) are doing homework.
Are you watching the seven o’clock news?
No, I (3)’m watching a program on rainforests I’m going to the beach on Saturday.
Lucky you! I (4) ’m practising my violin lessons.
Are you free on Sunday afternoon?
No, Mom and I (5) are cleaning the house.
Can you fix my computer on Friday afternoon?
I’m afraid not. I (6)’zn attending a meeting that afternoon.
Complete the sentences. Use theverbs and adjectives in the boxes. (Hoàn chỉnh các câu. Dùng động từ và tính từ trong khung).
better
cleaner
get
cold
become 1
dark
tall
weak
The boys are getting tall.
The old men are becoming weak
We should go home. It’s getting dark.
The weather is getting cold.
The students are becoming better.
The schoolyard is becoming cleaner.
Make comparisons between the city and the country about these things. The adjectives in the box will help you. {Hãy so sánh giữa thành phố và miền quê về những điều này. Tính từ trong khung sẽ giúp em').
busy	easy	expensive	cheap	good
bad	poor	big	accessible	fresh
The life in the city is busier and more expensive than the one in the country.
The food in the country is fresher and cheaper but not imaginative.
The traffic and transport in the city are much better than that in the country
But the air in the country is fresher.
The schools in the city are much better and bigger than those in the country.
The entertainments in the city are better.
Most of the people in the country are poor but more friendlier.
Medical facilities in the city are easily accessible than those in the country and they are far much better.
Electricity in the country is much more expensive than that in the city.
Look at the advertisements. Compare the house, the villa and the apartment. Use the adjectives in the box. {Nhìn các mục quảng cáo. So sánh nhà, hiệt thự và căn hộ. Dùng tính từ trong khung).
expensive	old small	beautiful big hot
The house is more expensive than the apartment.
The apartment is smaller than the villa.
The villa is the oldest home.
The house is more beautiful than the villa.
The villa is the most expensive.
The apartment is the smallest.
The house is the biggest.
The apartment is hotter than the house.