SGK Vở bài tập Tiếng Việt 5 - Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn

  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 1
  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 2
  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 3
  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 4
  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 5
  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 6
  • Tuần 25 - Chủ điểm: Nhớ nguồn trang 7
Tuần 25
Chính tả
Gạch dưới các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây :
Dân chơi đồ cổ
Xưa có một anh học trò rất mê dồ cổ. Một hôm, có người đưa đến manh chiếu rách bào là chiếu Khổng Tử đã ngồi dạy học. Anh chàng hết sức mùng rỡ, đem hết ruộng ra đổi.
Chẳng bao lâu, lại có kẻ dem một cây gậy cũ kĩ đến bảo ;
- Đây là cây gậy cụ tổ Chu Văn Vương dùng lúc chạy loạn, còn xưa hơn manh chiếu của Khổng Tủ mấy trăm năm.
Quá đỗi ngưỡng mộ, anh ta bèn bán hết đồ dạc trong nhà để mua gậy.
Sau đó, lại có kẻ mang đến một chiếc bát gỗ, nói:
Bót này được làm tù thòi Ngũ Đế. So vói nó, cái gậy đòi nhà Chu ân thua gì ?
Chẳng thèm suy tính, anh học trò bán cở nhà đi để mua cái bát nọ. Thế là trắng tay phải đi ăn mày, nhưng anh ta không bao giò xin
cơm, xin gạo mà chỉ gào lên :
Ới các ông các bà, ai có tiền Cửu Phủ của Khưang Thái Công cho tôi xin một đồng I
b) Cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào. Viết câu trả lời vào chỗ trống :
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CẦU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
- Nhận xét
Trong câu in đậm dưới đây, từ nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ? Em hãy gạch dưới từ đó.
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, nhũng khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dàn như dang múa quạt xoè hoa.
- Luyện tập
(?) Gạch dưới những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong hai đoạn văn sau :
a) Niềm tụ hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết súc phong phú. Trống đồng
Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cở về phong cách trang trí, sắp xếp hoa vãn.
Trong một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quá quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ỏ đình làng anh.
2. Điền từ ngữ cá song, tôm, thuyên, cá chim, chợ vào chỗ trống thích hợp để các câu, đoạn được liên kết với nhau :
Dọc theo bò vịnh Hạ Long, trên bến Đoan, bến Tàu hay càng Mới, những đoàn thuyền đánh cá rê màn sương bạc nối đuôi nhau cập
bến, những cánh buồm ướt át như cánh chim trong mưa	
lưới mui bằng	 giã đôi mui cong	 khu Bốn buồm
chữ nhật	 Vạn Ninh buồm cánh én	 nào cũng
tôm cá đầy khoang. Người ta khiêng tùng sọt cá nặng tươi roi rói lên chợ.
	 Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá. Những con	
khoẻ, vớt lên hàng giò vẫn giãy dành đạch, vảy xám hoa đen lốm
đốm. Những con 	mình dẹt như hình con chim lúc sài cánh
bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc, tráng lốp,
bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vậy. Những con	
tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi.
Tạp làm vàn
TẢ Đồ VẬT
(Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết)
Lập dàn ỷ chi tiết cho một trong các đề bài sau :
Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em.
Tả cái đồng hồ báo thức.
Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.
Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.
Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát.
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I - Nhận xét
1. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.
(a) Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư sinh họ Trương thấy ông luôn điềm tĩnh. Không điều gì khiến vị Quốc công Tiết chế có thể rối trí. Vị Chủ tướng tài ba không quên một trong những diều hệ trọng để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người. Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng. Tù dấy, ông sê đi thẳng ra chiến trận.
Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc mà Người vẫn bình thân, tự tin, đĩnh đạc đến lọ lùng.
Các câu trong đoạn văn (a) nói về ai ?	
Những từ ngữ nào cho biết điều đó ? Gạch dưới những từ ngữ đó trong
đoạn văn.
Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong đoạn văn (a) hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn (b) dưới đây ?
(b) Đõ mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư sinh họ Trương thấy Hưng Đạo Vương luôn điềm tĩnh. Không điều gì khiến Hưng Đạo Vương có thể rối trí. Hưng Đạo Vương không quên một trong những điều hệ trọng để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người. Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai kinh cùng nhà vua dụ Hội nghị Diên Hồng. Tù đây Hưng Đạo Vương sê đi thẳng ra chiến trận. Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc mà Hưng Đạo Vương vẫn bình thản, tự tin, đĩnh đọc đến lợ lùng.
Đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :
Vì các câu trong đoạn (b) không liên kết với nhau.
Vỉ nội dung đoạn (a) đầy đủ, chính xác hơn.
Vì đoạn (a) tránh được sự lặp lại từ ngữ một cách dơn diệu, nhàm chán.
II - Luyện tập
Đọc đoạn văn sau (các câu văn đã được đánh số thứ tự). Cho biết: a) Mỗi từ ngữ in đậm thay thế cho từ ngữ nào, ở câu nào ?
Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp thư mật.
Ngưòi đặt hộp thư lần nào cũng tạo 	
cho anh sụ bốt ngờ,	
M : Người liên lạc ỏ câu (4) thay thế cho người đặt hộp thư ỏ câu (2)	
Bao giò hộp thư cũng được đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất.
(4)Nhiều lúc, người liên lạc còn gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thường bằng những vật gợi ra hình chữ V mà chỉ anh mới nhộn thấy.
(5)ĐÓ là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến thắng.
b) Cách thay thế từ ngữ đó có tác dụng gì ?	
Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết câu mà không lặp từ:
(1)Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng	
(2)Vợ An Tiêm bảo An Tiêm :
- (3)Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi. •
An Tiêm lụa lòi an ủi vợ :
- (5)Còn hai bàn tay, vợ chổng chúng mình còn sống được.
Tập làm vãn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
Đọc đoạn trích của truyện Thái sư Trần Thủ Độ {Tiếng Việt 5, tập hai, trang 77). Dựa theo nội dung đoạn trích, em hãy viết tiếp một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch sau :
Xin Thái sư tha cho!
Nhân vật:
Trần Thủ Độ ; một phú nông muốn xin làm chúc câu đương ; mấy anh lính hầu.
Cành trí:
Công đường có đặt một án thư lớn. Trên án thư có hộp bút, vài cuốn sách, một chiếc quạt. Trần Thủ Độ đang ngồi viết bên án thư. Hai bên cố mấy người lính đúng cung kính.
Thòi gian:
Gợi ý lòi đối thoại:
Buổi sáng.
Trân Thụ Độ lệnh cho lính hầu mòi phú nông vào.
Trần Thủ Độ hỏi tên tuổi, nguyện vọng của phú nông.
Trần Thủ Độ hỏi phú nông về chức phận cùa câu đương.
Phú nông trà lời, chứng tỏ rất ít hiểu biết về chức phận cùa câu đương.
Trần Thủ Độ bào phải chặt một ngón chân của phú nông để đánh dấu.
Phú nông sợ hãi kêu van xin tha.
Trần Thủ Độ tha cho anh ta.
Lính :
Trần Thủ Độ:
(Bước vàó) Bẩm Thái sư ! Người nhà phu nhân đã tới rổi ạ.
- Cho anh ta vào !
Phú nông: Trần Thủ Độ: Phú nông:
(Lính đi rơ, sơu đó dẫn vào một người dàn ông khoảng 30 tuổi, ăn mặc kiểữ nhà giàu nhưng hơi quê kệch.)
Lạy Đức ông I
Ngưoi có phải là Đặng Văn Sửu không ?