Tuần 22. Chim chóc

  • Tuần 22. Chim chóc trang 1
  • Tuần 22. Chim chóc trang 2
  • Tuần 22. Chim chóc trang 3
  • Tuần 22. Chim chóc trang 4
  • Tuần 22. Chim chóc trang 5
I®-TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
Những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng :
Chồn hỏi Gà Rừng :	- Cậu có bao nhiêu trí khôn ?
Mình chỉ có một thôi.
ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.
Trả lời :
Khi gặp nạn, chồn quá sợ hãi nên chẳng nghĩ ra được kế gì để thoát thân, chẳng còn chút trí khôn nào cả.
Gà Rừng nghĩ ra một mẹo rất hay để cả hai thoát nạn :
Nó giả vờ chết. Người thợ săn tưởng thật liền quẳng nó xưôhg cỏ rồi quay ra bắt chồn. Thình lình, Gà Rừng vùng chạy. Người thợ săn đuổi theo Gà Rừng. Nhân cơ hội đó, Chồn vọt ra khỏi hang, chạy biến vào rừng. Thế là cả hai cùng thoát chết.
Sự thay đổi thái độ của Chồn đôi với Gà Rừng :
Sau khi thoát chết, thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi hẳn. Nó không còn kiêu căng coi thường bạn nữa mà hết sức khâm phục trí khôn của bạn.
Em có thể chọn một tên khác cho câu chuyện :
Ai khôn hơn ai, gặp nạn mới biết.
US’ KỂ CHUYỆN
Em có thể đặt tên cho từng đoạn câu chuyện như sau :
Đoạn 1 : Tính kiêu ngạo của Chồn.
Đoạn 2 : Sự quẫn trí của Chồn.
(Ghi chú : Quẫn trí là đầu óc mê muội khi không còn có thể nghĩ ra diều gì sáng suốt, đúng đắn để giải quyết khó khăn.)
Đoạn 3 : Mưu kế hay của Gà Rừng.
Đoạn 4 : Sự thay đổi thái độ của Chồn.
Lời kể lại từng đoạn của câu chuyện :
Đoạn 1 : Tuy rất thân nhau, nhưng Chồn vẫn tự cho mình là khôn ngoan hơn nên luôn coi thường Gà Rừng. Một hôm, nó hỏi xem Gà Rừng có bao nhiêu trí khôn. Nghe gà Rừng đáp : "Mình chỉ có một thôi" thì nó nói một cách kiêu căng : - ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm.
Đoạn 2 : Một hôm, Chồn và Gà Rừng dang dạo chơi thì nhìn thấy
một người thợ săn. Đôi bạn hết sức sợ hãi chạy vội vào một cái hang ẩn nấp. Tuy nhiên, người thợ săn đã nhìn thây vết chân của chúng nên đã đến cửa hang, thọc gậy vào, quyết bắt cho được. Gà Rừng lo quá hỏi Chồn:	Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi !" Chồn buồn bã đáp lời :
Lúc này, trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả."
Đoạn 3 : Gà Rừng lặng lẽ suy nghĩ một lát rồi ghé vào tai Chồn nói rõ mưu kế của mình. Khi Gà Rừng bị lôi tuột khỏi hang, nó giả vờ nằm cứng đờ ra như đã chết. Thấy thế, người thợ săn quẳng vội nó xuống cỏ để rảnh tay bắt nốt con Chồn. Bất ngờ, Gà Rừng vùng dậy và chạy vụt đi. Người thợ săn quay lại đuổi Gà thì Chồn cũng nhân cơ hội đó phóng ra khỏi hang, chuồn mất.
Đoạn 4 : Hôm sau, đôi bạn gặp lại nhau. Chồn không còn giữ vẻ kiêu căng nữa mà nó bẽn lẽn nói với Gà Rừng :
Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.
Lời kể lại toàn bộ câu chuyện :
Các em ghép các phần kể trên lại là có một câu chuyện hoàn chỉnh.
E3? CHÍNH TẢ
Nghe - viết: Một trí khôn hơn trăm trí khôn (từ Một buổi sáng ... đến lấy gậy thọc vào hang)
Trả lời câu hỏi :
Sau đây là câu nói của người thợ săn : "Có mà trôn đằng trời !"
Câu nói của người thợ săn được đặt trong hai dâu ngoặc kép.
Các tiếng :
Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau :
Kêu lên vì vui mừng.
Cố dùng sức để lấy về.
Rắc hạt xuô'ng đất để mọc thành cây.
Các tiếng cần tỉm : reo (mừng); ráng (sức); gieo (hạt)
Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau :
Ngược lại với thật.
Ngược lại với to.
Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phô' phường.
Các tiếng cần tìm : giả (d.ô'i); nhỏ (bé); ngõ (ngách)
a) Điền vào chỗ trông r, d. hay gi :
Tiếng chim cùng bé tưới hoa
Mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim
Vòm cây xanh, đố bé tìm
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung b) Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã :
Vẳng từ vườn xa Chim cành thỏ thẻ Ríu rít đầu nhà Tiếng bầy 'se sẻ Ém đứng ngẩn ngơ Nghe bầy chim hót Bầu trời cao vút Trong lời chim ca
03= TẬP ĐỌC
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
Quanh hồ Y-rơ-pao có các loài chim :
Quanh hồ Y-rơ-pao có chim đại bàng, chim thiên nga, chim kơ púc và nhiều loài khác nữa.
Từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hoạt động của từng loài chim :
Các từ ngữ miêu tả chim đại bàng : Chim đại bàng chân vàng, mỏ đỏ, đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Khi đại bàng vỗ cánh lại phát ra tiếng vi vu vi vút trên nền trời, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hoà âm.
Các từ ngữ miêu tả chim thiên nga : Bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.
Các từ ngữ miêu tả chim kơ púc : Chim kơ púc mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt cố rướn cặp mỏ thanh mảnh hót lèn lanh lảnh nghe như tiếng sáo.
BS- LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tranh 5. Vẹt (còn gọi là két) Tranh 6. Sáo sậu Tranh 7. Cú mèo
Các loài chim trong các tranh Tranh 1. Chào mào Tranh 2. Chim sẻ Tranh 3. Cò Tranh 4. Đại bàng
b) Hôi như cú. d) Nói như vẹt.
Tên loài chim thích hợp :
Đen như quạ.
Nhanh như cắt. e) Hót như khướu.
Đoạn văn được chép lại cho đúng chính tả sau khi thay ô trông bằng dấu châm hoặc dấu phẩy :
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò. Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
S3" TẬP ĐỌC
CÒ VÀ CUỐC
Trả lời :
Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi :
Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao ?
Cuốc lại hỏi như vậy vì :
Cuốc ở trong bụi cây, nhìn lên trời xanh, thấy các anh chị Cò trắng phau phau, đôi cánh dập dờn như múa, không nghĩ rằng có lúc Cò phải vất vả kiếm ăn như thế.
Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên đó là :
Trong cuộc sông phải vất vả làm ăn thì mới có lúc được thảnh thơi hưởng hạnh phúc.
S3" CHÍNH TẢ
Nghe - viết: Cò và Cuốc
Trả lời câu hỏi :
Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu gạch ngang.
Cuối các câu trên có dấu chấm hỏi và dấu chấm than.
Các tiếng cần tìm :
- Trái sầu riêng. Tháng giêng.
Con dơi. Rơi rớt.
Dạ dày. Đông rạ.
- Giá rẻ. Riêng rẽ.
Mở mang. Lá mỡ.
Củ khoai. Cũ kĩ.
Các tiếng cần tìm :
+ Ra, rã rời, rơi rụng, rơm rạ, rộng rãi, rắc rối, rốì rít, rau, rác, rất, râm ran, rầu rĩ, reo, réo rắt, rên rỉ, rét, rêu, rón rén,...
+ Da dẻ, dạ dày, dài, dai dẳng, dãi dầu, dại dột, dạn dày, dang dở, danh dự, dành dụm, dao, dào dạt, dạy dỗ,...
+ Gì, gia (đình), gia (cầm), gia (súc), gia (sản), già (yếu), già (đời), giả (dối), giã (từ), giá (cả), giải (khát), giáo (sư), giảng (dạy), giây (phút), gió (bão),...
+ Tỏi, bảo (ban), (nhắn) nhủ, tủ (áo), bản (đồ), bảng (đen), bể (bơi), bổ (ích), cảnh (vật), hải (mã), hiểm (nguy), hổn hển, (lỗ) hổng, khẩn (cấp), khẳng (khiu), chểnh mảng, phổ (thông),...
+ rũ (rượi), lã chã, bẽn lẽn, bẽ (bàng), bõ (công), lõng bông, chõng (tre), bỡ ngỡ, đỡ (đần), cũ kĩ, (còm) cõi, (chim) trĩ,...
US’TẬP LÀM VĂN
Đọc lời các nhân vật trong tranh :
Xin lỗi. Tớ vô ý quá !
Không sao.
Em đáp lại lời xin lỗi trong các trường hựp như sau :
Em trả lời bạn gặp trên cầu thang : "Không sao. Bạn cứ đi trước."
Em trả lời bạn đụng phải em : "Không sao. Mình chẳng bị đau ở đâu cả."
Em trả lời bạn làm mực bắn vào em : "Mình không sao cả nhưng cậu không nên nghịch ngợm như vậy nữa."
Em trả lời bạn quên mang sách trả em : "Không sao, mai bạn mang sách trả mình cũng được."
Cần sắp xếp lại các câu tả con chim gáy như sau :
Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy "cúc cù...cu" làm cho cánh đồng quê thêm yên ả.