Tuần 23. Muông thú
B3? TẬP ĐỌC BÁC SĨ SÓI Chú thích (thêm) : Chữ thập đỏ :cỏ hình dáng như dấu +. Đó là dấu hiệu riêng của ngành y tế. Từ ngữ tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa : Từ ngữ thèm rỏ dãi miêu tả sự thèm thuồng của Sói khi thây Ngựa, muôn ăn thịt Ngựa. Để lừa ngựa, Sói đã hành động như sau : Sói đã kiếm kính đeo lên mắt, kiếm ông nghe cặp vào cổ, kiếm áo choàng khoác lên người, kiếm một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu, giả làm một bác sĩ đi khám bệnh. Ngựa đã bình tĩnh giả đau như sau : Khi đã nhận ra bác sĩ chính là Sói, Ngựa đã bình tĩnh giả đau, lễ phép nói là bị đau chân sau, nhờ bác sĩ chữa giúp, hết bao nhiêu tiền xin trả. Cảnh Sói bị Ngựa đá được tả như sau : Ngựa nhón chân sau vờ rên rỉ kêu đau và chờ cho Sói cúi xuống đúng . tầm, nó tung vó đá cho Sói một cú mạnh như trời giáng làm Sói bật ngửa, chỏng vó lên trời, kính vỡ, mũ văng, thật là thảm hại. Các em có thể chọn cho truyện thêm một trong hai cái tên sau đây : Cú đá mạnh như trời giáng Bác sĩ Sói bị ăn đòn. I®” KỂ CHUYỆN Lời kể lại từng đoạn câu chuyện Bác sĩ Sói : Tranh (T) : Sói nhìn thấy Ngựa, thèm rỏ dãi, muôn xông ngay tới ăn thịt, nhưng lại sợ Ngựa nhanh chân chạy mất. Nó liền nghĩ ra một kế, giả làm bácsĩ đi chữa bệnh. Tranh (2) : Bác sĩ Sói đeo kính, đội mũ có thêu hình chữ thập đỏ, cặp ông nghe ở cổ, khoác áo choàng trắng tiến đến gần Ngựa. Tranh (3) : Ngựa nhận ngay ra là Sói nhưng vẫn bình tĩnh tìm cách đốì phó lại. Sói hỏi Ngựa xem có bệnh gì thì chữa giúp, chẳng lấy tiền. Ngựa nói bị đau chân sau, nhờ bác sĩ chữa giúp. Tranh (4) : Ngựa chờ đúng lúc bác sĩ cúi xucing xem chỗ chân đau liền tung vó đá cho Sói một cú mạnh như trời giáng. Bác sĩ ngã lăn quay, chổng vó lên trời, kính vỡ, mũ văng thật là đáng kiếp. Cà' CHÍNH TẢ Tập chép : Bác sĩ Sói - Trả lời 'câu hỏi : Trong bài chính tả có các tên riêng sau đây : Ngựa, Sói. Lời của Sói được đặt trong hai dấu ngoạc kép. Chữ trong ngoặc đơn được chọn để điền vào chỗ trông : a) - (lối, nối) nối liền, lối đi ngọn lửa, một nửa ước mong, khăn ướt lần lượt, cái lược (lửa, nửa) b) - (ước, ướt) (lược, lượt): Các từ cần tìm : ,a) • la lối, lả lướt, lã chã, lắt lay, lắt léo, lạc long, lau lách, lam lũ, làm lụng, lênh láng, láng (bóng), lộn (xộn), lủng lẳng,... nai, nách, núng nính, nài nỉ, (heo) nái, nữ (sinh), nam (sinh), nanh (vucứ), não nề, náo nức, nạt nộ, (ẩn) náu, nằng nặc, nắm (tay), nắng nôi,... b) • nước, lược, (làm) phước, được, (vết) xước, (vườn) tược, (cá) vược, (sợi) cước, (ngang) ngược,... lướt thướt, (xanh) mướt, (say) khướt, trượt (chân), thướt (tha), vượt (đèo), mượt (mà),... TẬP ĐỌC NỘI QUY ĐẢO KHỈ Trả lời : Nội quy Đảo Khỉ có bôn điều. Em hiểu những điều quy định nói trên như sau : Em hiểu rằng các điều quy định trên đều nhằm bảo vệ cuộc sông của loài khỉ trên đảo. Trả lời : Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí cười khành khạch vì thấy tất cả những điều ghi trong bản nội quy đều hợp với ý nó, đều nhằm bảo tồn giôìig nòi của nó. US’LUYỆN TỪ VÀ CÂU Cần sắp xếp tên các con vật vào nhóm như sau : Thú dữ, nguy hiểm : hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử. Thú không nguy hiểm : ngựa vằn, bò rừng, khỉ, vượn, tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu. Trả lời : Thỏ chạy râ't nhanh. Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi. Gấu đi nặng nề, chậm chạp. Voi kéo gỗ rất khoẻ. Câu hỏi cần đặt cho bộ phận câu được in đậm : Trâu cày như thế nào ? Ngựa phi như thế nào ? Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm như thế nào ? Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như thế nào ? US’ TẬP ĐỌC SƯ TỬ XUẤT QUÂN Sư Tử muôn giao việc cho thần dân theo cách : Tất cả mọi người, dù là to hay nhỏ, khỏe yếu thế nào, đều được tham gia và lập công trong trận chiến tuỳ theo tài năng riêng của mình : Nhỏ to khoể yếu muôn loài Ai ai củng được tuỳ tài lập công. Voi, Gấu, Cáo, Khỉ đưực giao việc như sau : Voi được giao cho việc vận tải các vật dụng quân sự. Gấu được giao cho việc tấn công vào đồn luỹ của quân địch. Cáo được giao cho việc đặt ra kế hoạch chiến đấu. Khỉ được giao cho việc đặt ra mưu mẹo để đánh lừa quân địch. Sư Tử vẫn giao việc cho Lừa và Thỏ vì : Sư Tử vẫn giao việc chuyên chở gạo tiền cho Lừa vì Lừa thì được coi là rất ngu ngóc nhưng chuyên chở, vận tải hàng lại rất giỏi. Còn Thỏ thì nhút nhát thật nhưng lại có tài chạy rất nhanh nên vẫn được giao việc giao liên. Các em có thể chọn tên khác cho truyện : Nhìn người giao việc (hoặc) Chọn người giao việc. ca- CHÍNH TẢ Nghe - viết : Ngày hội dua voi ở Tây Nguyên - Trả lời câu hỏi : • Chữ Ngày và chữ Tây Nguyên ở đầu bài được viết hoa. Các chữ : Hằng, Hàng, Mặt, Gác được viết hoa vì đó là các chữ đứng ở đầu mỗi câu. Ngoài ra các chữ Ê-đê, Mơ-nông cũng được viết hoa vì đó là tên riêng của hai dân tộc ở Tây Nguyên. a) Điền vào chỗ trông l hay n : Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lo'e Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe b) Những tiếng có nghĩa : ^\Âm đầu vần 'X. b r 1 m th tr ươt rượt lượt (xanh) mướt thướt (tha) trượt ươc bước rước lược thước trước ca,-TẬP LÀM VĂN Đọc lời các nhân vật trong tranh : Cô ơi hôm nay có xiếc hổ không ạ ? Có chứ ! Hay quá ! Lời đáp của em : - Mẹ ơi ! Đây có phải con hươu sao không ạ ? Phải đấy, con ạ. Nó đẹp quá. Mẹ mua cho con một con hươu sao nhồi bông mẹ nhé. - Con báo có trèo cây được không ạ ? Được chứ ! Nó trèo giỏi lắm. Thế nó ngủ luôn trên cây hả mẹ ? ừ, nó thường ôm cành cây mà ngủ. - Thưa bác, bạn Lan có nhà không ạ ? Có. Lan đang học bài ở trên gác. Cháu xin phép bác, cháu lên gặp Lan một lát. Đọc và chép lại từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường em.




