Giải tiếng Anh lớp 11 Unit 5: ILLITERACY

  • Unit 5: ILLITERACY trang 1
  • Unit 5: ILLITERACY trang 2
  • Unit 5: ILLITERACY trang 3
  • Unit 5: ILLITERACY trang 4
  • Unit 5: ILLITERACY trang 5
  • Unit 5: ILLITERACY trang 6
  • Unit 5: ILLITERACY trang 7
  • Unit 5: ILLITERACY trang 8
  • Unit 5: ILLITERACY trang 9
  • Unit 5: ILLITERACY trang 10
ILLITERACY
Ỗ 	(Nạn mù chữ)
VOCABULARY
illiteracy
[I’litarasi]
(n) : nạn/sự mù chữ
# literacy
[‘litarasi]
(n) : sự biết chữ
illiterate
[ I’litarat]
(adj) : không biết đọc/viết
universalization
[ ju:niv3:salai'zeijn ] (n) : sự phổ cập
universalize
[ ju:ni’v3:salaiz I
(v) : phổ' cập
universal
[ ju:m’v3:sl]
(adj) : phổ biến
universality
lju:niv3:’saelati]
(n) : tính phổ biến, tính chất chung
eradication
firaedl’keitjn
(n): sự xóa bỏ
eradicate
[frsedikeit]
(v) : put an end to, get rid of: xóa bỏ
campaign
[ kaem'pein]
(n): chiến dịch
ethnic
[‘eỡnikl
(adj) : thuộc về sắc tộc
ethnology
[e0n’Dlad3i]
(n) : dân tộc học
ethnological
[e0na’lDd3ikl]
(adj) : thuộc về dân tộc học
ethnologist
[ee’nDladsist]
(n) : nhà dân tộc học
minority
[mai’nDrati]
(n) : thiểu sô'
# majority
[ma’d3Drati]
(n) : đa sô'
ethnic, minority
[ee’nik mai'nDrati] (n): dân rộc rhiểu sô'
highlands
['hailandz]
(n) : vùng cao nguyên
fight
[fait]
(n) : cuộc chiến đâ'u
fight fought fought [ fait fo:t J
(v) : chiến đấu
honourable/honorable [‘Dnarabl]
(adj) : đáng tôn kính, danh dự
material
[ma’tiarial]
(n) :
tài liệu, vật tư, vật chất
family planning
[‘faemali plasniq] (n) :
kế hoạch hóa gia đình
promotion
[pra’maufn]
(n) :
sự xúc tiến, thăng cấp
promote
[pra’maot]
(V):
thăng cấp, xúc tiến
learning promotion [Ì3:mq pra'maujn] (n)
: sự khuyến học
expand
[ik’spaend]
(V):
mở rộng, bành trướng
expansion
[ik’spaenfn]
(n):
sự bành írướng/mở rộng
expansive
[ik’spaensiv]
(adj)
: có thể mở rộng/bành trướng
expansible
[ik’spasnsabl]
(adj)
: có thể bành trướng
expansionism
[ik’spaenjnizm]
(n):
chủ nghĩa bành trướng
struggle
1‘strAgl]
(n):
cuộc đấu tranh; (v): đấu tranh
equivalent to
fl’kwivalant]
(adj)
; tương đương với
equivalence
[I’kwivalans]
(n) :
sự tương đương
sum up
[SAm Ap]
(V).:
tóm tắt
adequate
I'aedlkwat]
(adj)
: satisfactory, appropriate, suitable: thích hợp, phù hợp
adequacy
[‘aedlkwasi]
(n):
sự tính phù hợp
rate
[reit]
(n) :
giá biểu; tỉ lệ
enforce
[in’fa:s[
(V):
đem thi hành
enforcement
[in’fa:smant]
(n) :
sự thi hành
low-income
[lau ‘igkAm]
(n):
thu nhập thấp
cheat
[ựi:t]
(V):
(n) :
gian lận
trò gian lận/Iừa đảo
cheater
[ựi:ta]
(n) :
kẻ lừa đảo
cope with
[ kaưp WIÕ]
(V) :
đương đầu
shortage
[ ‘Jo:tid3]
(n) :
sự thiếu hụt
self-respect
[self ‘rispekt]
(n) :
sự tự trọng
relevant [‘relevant]
relevance/relevancyt ‘relavansi ]
(n) : danh dự (v): tôn kính (adj) : thích hợp (n) : sự thích hợp
honour
1‘Dna]
maturity
[ma'tjoarati ]
(n) : sự trưởng thành
mature
[ma’tjua]
(adj) : fully grown: trưởng thành
academic
[ aska’demik]
(adj) : thuộc học thuật
academy
[a'ksedami]
(n) : học viện
option
[‘Dpjn]
(n) : sự lựa chọn
realistic
[ria'listik]
(adj) : có óc thực tê'
reality
[ri’aelati]
(n) : thực tế
goal
[gaol ]
(n) : mục tiêu
strategy
[‘straatad3i|
(n) : chiến thuật
strategic(al)
[stra’ti:d3ik]
(adj) : có tính chiến thuật
consult
[kan'sAlt]
(v) : tham khảo, hỏi ý kiến
consultant
[kan’sAltant]
(n) : expert: cô' vân, chuyên viên
consultation
[kansalteifn]
(n) : sự tham khảo, sự hỏi ý kiến
consultative
[kan’sAltativ]
(adj): tư vấn, đế hói ỷ kiến
motivate
[‘mautiveit]
(v) : thúc đẩy
motivation
[mauti’veijn]
(n) : sự thúc đẩy
motivative
[‘maotivativ]
(adj): để thúc đẩy
dramatically
[dra’maetikali]
(adv): cách ngoạn mục
varied
[‘vserid]
(adj) : đa dạng
lowlands
[ ‘laolandz]
(n) : vùng đất thấp
on the contrary
[Dn 0a‘kDntrari]
(adv) : trái lại
decline
[di’klain]
(v) : refuse, decrease : từ chối, suy giam
(n) : sự sụt, sự sux tàn
sharply
[‘Ja :pli]
(adv): abruptly, suddenly: đột ngột,
thình lình
trend
[trend]
(n) : tendency : khuynh hưrtng, AU hướng
lifeguard
[‘laifga.d]
(n) : vệ sĩ
encourage
[in'kArids I
(v) : cổ vũ, khích lệ
discourage
[dis’kArid3]
(v) : làm nản chí
encouragement
[in'kAridsmant]
(n) : sự cổ vũ/khích lệ
encouraging
[in'kAreid3ip]
(adj) : cô vũ, khích lệ
GRAMMAR
REPORTED SPEECH WITH INFINITIVE (S)
(Lời tường thuật vởi động từ nguyên mẫu)
Chúng ta dùng động từ nguyên mẫu ở lời nói gián tiếp/lời tường thuật khi tường thuật:
7. Imperatives/Commands or Requests (Câu mệnh lệnh hay yêu cầu.)
Commands/warnings (Câu mệnh lệnh/cảnh giác).
e.g.: “Read carefully before signing the contract,” he said.
(“Hãy dọc kĩ trước khi kí ban hợp đồng,” anh ấy nói.)
-*■ He told me to read carefully before signing the contract.
“Don't touch the red buttons,” the notice says.
(Ban thông báo ghi, "Đừng sờ những nút màu đỏ. ”
-*• The notice warns not to touch the red buttons.
Requests (Câu yêu cầu)
e.g.: “Please talk slightly,” they said. (“Vw/ lòng nói khẽ, ” họ nói.)
-*■ They requested US to talk slightly.
Advice (lời khuyên) : với
HAD BETTER, OUGHT TO, SHOULD, MUST,
WHY DON'T YOU + V ?
IF I WERE YOU, I’D (not) + V...
e.g.: “Why don’t you take a course in computer?” my teacher said to me. (Tlĩầy tôi nói với tôi, "Em nên theo khóa học máy tính. ’’)
-* My teacher advised me to take a course in computer.
Invitations (Lời mời)
e.g.: “Would you like to have breakfast me?” Tom said to me.
(Tom nói với tôi, "Mời anh ăn sáng với tôi nhé?”)
-*■ Tom invited me to have breakfast with him.
Offering to do something for someone (Lời đề nghị làm điều gì cho ai): với : SHALL I + V/WOULD YOU LIKE ME + infinitive/LET ME + V...
e.g.: Mary said to Ann, “Shall I get you a glass of orange juice?”
(Mary nói với Ann, "Tôi làm cho chị li cam vắt nhé?)
-*■ Mary offered to get Anna a glass of orange juice.
Promises (Lời hứa)
e.g.: “I’ll give the book back to you tomorrow,” he said.
(“Tôi sẽ trả cuốn sách cho bạn ngày mai, ” anh ấy nói.)
-*■ He promised to give the book back to me the next day.
III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (LỜI GIẢI VÀ BÀI DỊCH)
A. READING
BEFORE YOU READ
Work in pairs. Describe the picture, using the cues below. (Làm việc từng hai người. Mô tả hình, dùng từ gợi V dưới đây.}
I think it’s a class in the mountainous region or in a frontier village in the evening. The students are the children of ethnic minority and they are not of the same age. The teacher is a soldier. Fortunately every pupil has a text book of his/her own.
WHILE YOU READ
Read the passage and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và sau đó lùm bài tập theo sau.)
Khoảng tháng 7 năm 2000, 61 tỉnh thành khắp Việt Nam đã hoàn tất chương trình "Phổ cập giáo dục Tiểu học” và “Xóa mù chữ". Tuy nhiên, khoảng thời gian này, chỉ 94% dân sô" biết đọc và viết. Điều này có nghĩa nhiều công tác nữa phải được thực hiện để xóa nạn mù chữ trong nước.
Mùa hè năm 2000, Hội Khuyến học Việt Nam đã bắt đầu một chiến dịch xóa mù chữ. Trong chiến dịch, sáu trăm sinh viên dân tộc thiểu số từ các vùng cao phía Bắc được yêu cầu dạy kĩ năng đọc và viết cho 1.200 người mù chữ sông ở những làng quê của họ. Năm 2001, 800 sinh viên tình nguyện tham gia chiến dịch, số người học đọc và viết lên đến 4.623 người. Đây là phương pháp hữu hiệu để giúp người dân ở những vùng xa xôi và miền núi biết đọc và viết. Những sinh viên đó tham gia trong cuộc chiến chông mù chữ xem nó như một việc làm danh dự để giúp người dân ở làng quê của họ. Họ tình nguyện dùng những kì nghỉ hè dạy người dân mù chữ biết đọc và viết. Một sô" người thậm chí còn chuẩn bị những tài liệu thích hợp cho lớp học của mình. Họ bàn đến những kĩ thuật canh tác mới và kế hoạch hóa gia đình. Trước khi họ rời khỏi, họ hứa mùa hè kế trở lại.
Cuộc chiến chông nạn mù chữ tiếp tục vào mùa hè 2002. Lần này Hội Khuyến học Việt Nam quyết định mở rộng hoạt động đến các tỉnh miền Trung. Hiện nay, số người mù chữ ở những vùng hẻo lánh và miền núi dần dần giảm. Người ta hi vọng rằng nạn mù chữ sẽ chẳng bao lâu được xóa bỏ ở đâ"t nước chúng ta vì ngày càng có nhiều người tham gia cuộc đâ'u tranh chông lại nó.
Task 1: Find the Vietnamese equivalent to the following expressions. (Tim từ tương đương tiếng Việt cho những cụm từ sau.)
Phổ cập giáo dục tiểu học	2. Hội Khuyến học Việt Nam
3. Xóa mù chữ	4. Kĩ thuật canh tác
5. Kế hoạch hóa gia đình
Task 2: Which of the choices A, B, c or D most adequately sums up the main idea of the whole passage? (Chọn lựa nào trong A, B, c hoặc D tóm tắt ý chính thích hợp nhất cho toàn thể bài vãn?)
- D
Task 3: Answer the questions on the passage. (Trả lời câu hỏi về đoạn vãn.)
(It was) 94% of the population.
It was the campaign for illiteracy eradication.
600 students in 2000 and 800 students in 2001 (participated in the campaign.)
They voluntarily spent their summer holidays teaching ethnic minority illiterate people to read and write.
Illiteracy will soon be eradicated.
AFTER YOU READ
Work in groups. Ask and answer the questions. (Làm việc từng nhóm. Hỏi và trà lời câu hỏi.)
Yes, but not many. Most of them are the poor working people.
I think we should explain the disadvantages of being illiterate to them. At the same time, we should provide the convenient condition for them to go to classes for illiteracy eradication.
B. SPEAKING
Task 1: Work in pairs. Match each problem in A with its appropriate solution in B. (Làm việc theo cặp. Ghép từng vấn đề khó khăn ở A vôi cách giải quyết thích hợp ỗ B.)
l:b - g; 2: a - e ;•	3: d - f ;	4: c - j ;	5: i-h
Task 2: Work in groups. Talk about your school problems and offer solutions. Use the suggestions in Task 1. (Làm việc từng nhóm. Nói về nhũng khó khàn ỗ trường em và đưa ra cách giải quyết. Dùng gợi ý ở Task 1.)
A: Many students in our school cheat in exams. What do you think about it? B: I think we should enforce strict regulations.
C: I think we should reduce the number of students in a class.
D: As for me, we should explain the real knowledge and the self-respect to
students.
A: In my opinion, it’s a rather complicated problem, which relates to many aspects: moral and knowledge.
B: So students should be taught the importance of moral in life. Cheating is an evil. Anyone that cheats deceives not only herself/himself but also their beloved. And the knowledge he/she gets is not the true one.
C: To this problem, the focus is not punishing but educating students what is true and what is false as well as the right and the wrong.
Task 3. Work in groups. Think of three or four problems your class is experiencing. Talk about th’em and offer solutions. You may use the cues below. (Làm việc từng nhóm. Nghĩ về ba hoặc bốn vấn đề mà lớp em đang trải qua. Bàn về chúng và đưa ra giải pháp. Em có thể dùng gợi ý dưới đây.)
A: What do you think about our class problems?
B: What problems?
C: Don’t you know? Classes are very crowded, over 50 students.
D: That’s right. Our teacher of English often talks about it. She hasn’t got
enough time for practice periods.
E: To cope with this, I think the local authorities should build more rooms.
A: It’s my idea, too. Don't you think the seats aren’t comfortable and the
rooms are dark, specially on cloudy or rainy days?
B: Moreover, it’s hot in summer afternoons.
C: It’s easy. We can have the lights and fans fixed.
D: One more thing is our friends sitting near the windows always get wet
when it rains because of the broken windows.
C: OK. These problems should be brought in the next Parent-Teacher meeting.
B: It’s worth that.
LISTENING
BEFORE YOU LISTEN
Work in pairs. Ask and answer the questions. (Làm việc từng hai người. Hỏi và trá lời câu hỏi.)
Yes. I did one last year, about street accidents.
Yes. It’s in the southwest of Australia.
WHILE YOU LISTEN
Task 1: Listen and choose the best option to complete the following sentences. (Nghe và chọn sự lựa chọn dũng nhất để điền những câu sau.)
D	2. B	3. B	4. B
TAPESCRIPT
In an informal survey carried out in Perth, Western Australia, students were asked to give their views on what makes an effective school. 80 percent of the students felt that mutual respect in the classroom was essential for effective learning to take place. This implied that the students should be treated as individuals with both their strengths and their weaknesses. 60 percent of the students felt they should be encouraged to set realistic goals for their own learning, and to have positive attitudes towards themselves and others.
About 55 percent of the students expected their teachers to be motivated and interested in what they were doing, this would then reflect in the performance of the students. Nearly all the students believed that learning should be centered on important life skills such as communication, building self-respect, and self-confidence, the ability to learn from failure, and time management, suited to the maturity of the students concerned.
One hundred percent of the students felt that the social side of school was as important as academic activities. The older students felt that they should be allowed to give some input into school decision-making which had a direct effect on students.
Task 2: Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời câu hỏi.)
It took place in Perth.
80 percent of the students felt the mutual respect was essential for effective learning to take place.
They felt they should be allowed to give some input into the school decision-making.
AFTER YOU LISTEN
Work ill groups. Discuss the question: Which do you think is a condition for better learning - good teachers or good textbooks? (Làm việc theo nhóm Thảo luận câu liỏi: Em nghĩ cái nào là điều kiện cho việc học tốt hơn: giáo viên giỏi hay sách giáo khoa tốt?)
A: Do you think about the present condition of learning, in general?
B: Oh, as I see, it isn’t good enough.
C: Well. At present we are heard much of conditions for effective learning: good teachers and good textbooks.
D: Which of these both do you think is better?
B: In my opinion, these both factors must go together. We can’t separate them apart. A: You mean only one factor cannot bring about good learning.
B: Sure. These both have a very close relation.
C: However I think the factor "teachers" plays a more important role, because it’s man that decides the success, not "textbooks”, which are only the material or tools.
B: OK, OK. Only good tools cannot give a good result. It’s obvious that there must be the users - teachers.
A: That’s right, but if there’re both, won’t it be better?
D: You bet! May we have this!
D. WRITING
Task 1: Choose a suitable word from the box to fill in each space of the following paragraph. (Chọn từ thích hợp trong khung điền vào mỗi chỗ trống ở đoạn vân.)
varied	2. rise	3. who	4. number
5. different	6. between	7. dramatically	8. for
Task2: Write a paragraph of about 100 words, describing the information in the table. (Viết một đoạn văn khoảng 100 từ, mô tả thông tin ở bảng.)
The table shows the trends of literacy rates in Sunshine country from 1998 to 2007. And they varied considerably in different parts of the country.
In the Lowlands, there was a gradual increase in the number of literate males and females from 1998 to 2004. And the number of literate population went up sharply between 2004 and 2007. Meanwhile in the Midlands, the literate rate rose steadily. On the contrary, there was a gradual decrease in the literate rate in the Highlands from 1998 to 2004. And between 2004 and 2007, this fall got sharply. These data may be useful for plans for educational development in each area of the country.
E. LANGUAGE FOCUS
Pronunciation \/pl/-/bl/-/pr/-/br/
Grammar: Reported speech with infinitives(s)
GRAMMAR
• Exercise 1
They promised to come back again.
The lifeguard advised US not to swim too far from the shore.
John asked Peter to close the window.
The teacher encouraged Eric to join the football team.
John promised to give it to him the next day.
My mum wanted Lan to become a doctor.
My sister reminded me to lock the door before going to school.
His boss advised him to go home and rest for a while.
• Exercise 2
He advised me not to drink too much beer.
He invited me to come and see him whenever I wanted.
He wanted US not to smoke in his car.
He told Sue to give him her phone number.
He reminded me to give the book back to Joe.
He promised never to do it again.
He agreed to wait for him/me.
He asked me to lend him some money.