Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 tập 1 Tuần 16

  • Tuần 16 trang 1
  • Tuần 16 trang 2
  • Tuần 16 trang 3
  • Tuần 16 trang 4
CHÍNH TẢ
(1) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống :
- (châu, trâu)
Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu.
(chật, trật)
Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.
(chầu, trẩu)
Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích.
- (bão, bảo)
Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.
(vẽ, vẻ)
Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyên.
(sữa, sửa)
Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn đi làm.
(T)Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Đôi bạn :
Bắt đầu bằng ch : chuyện, chiến (tranh), cho.
Bắt đầu bằng tr: (chiến) tranh.
Có thanh hỏi : kể, xảy (ra), bảo, ở, sẻ, cửa.
Có thanh ngã : mãi, đã, sẵn.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Điền vào chỗ trống :
Tên một số thành phố ở nước ta : Vũng Tàu, cẩn Thơ, Đà Nang, Biên Hòa, Thành phô' Hồ Chí Minh, ....
Tên một số vùng quê mà em biết : Dồng Tháp Mười, Cà Mau, Cần Giờ, ....
2. Viết tên các sự vật và công việc :
a) Thường thấy ở thành phố.
Sự vật
Công việc
ô tô, xe buýt, bệnh viện, công ty, nhà cao tầng, khu vui chơi, ...
nhân viên kinh doanh,
buôn bán, dịch vụ, làm việc ở các cơ quan, ...
b) Thường thấy ỏ' nông thôn.
trâu, bò, gà, vịt, cánh đồng lúa, máy cày, ao cá, ...
trồng lúa, nuôi cá, trồng cây, chăn nuôi, ...
3. Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau :
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh : Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.
CHÍNH TẢ
(1) a) Điền vào chỗ trống írhoặc ch :
Công cha như núi Thái Son
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên các chữ in đậm rồi ghi lời giải câu đố.
Cái gì mà lưỡi băng gang Xới lên mặt đất những hàng thẳng băng.
Giúp nhà có gạo để ăn Siêng làm thì lưỡi sáng bằng mặt gương.
(là lưỡi cày)
Thuở bé em có hai sừng Đến tuổi nửa chừng mặt đẹp như hoa
Ngoài hai mưoi tuổi đã già Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng.
(là mặt trăng)
(2) Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả về quê ngoại:
Bắt đầu bằng ch : chẳng.
Bắt đầu bằng ír: trời, trăng, tre, trong, trôi.
Có thanh hỏi: nghỉ, nở, tuổi, chẳng, ở.
Có thanh ngã : đã, những.
TẬP LÀM VĂN
(T)Dựa theo truyện Kéo cây lúa lên, trả lời các câu hỏi dưới đây :
a) Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu, chàng ngốc đã làm
Khi thấy lúa nhà mình xấu, chàng ngốc đã kéo lúa của nhà mình lên cho bằng lúa của nhà khác.
Về nhà, anh chàng nói gì với vợ ?
về nhà anh khoe với vợ là lúa mình rất tốt
Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?
Vì bị đứt rễ nên lúa nhà chàng ngốc bị héo hết.
Trả lời câu hỏi để kể những điều em biết về nông thôn (hoặc
thành thị).
Nhờ đâu em biết (được đi chơi, xem ti vi, nghe kể,...) ?
Nghỉ hè em được ba dẫn về thăm nội ở một vùng nông thôn.
Ở đó có nhiều điều làm em cảm thấy thú vị.
Cảnh vật, con người ỏ nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu ?
Cảnh vật ở nông thôn rất yên bình không khí mát mẻ. Cây cối xanh tươi. Con người ỗ nông thôn giản dị, chân thật và rất hiếu khách.
Em thích nhất điều gì ?
Em thích nhất là khoảng đất trống rất rộng ở gần nhà nội. Ở đó, em có thể cùng các bạn chơi đá bóng, bắn bi hoặc thả diều. Em có thể chơi cả ngày ở đó mà không biết chán.