Giải Bài Tập GDCD 6 Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 1
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 2
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 3
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 4
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 5
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 6
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 7
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 8
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 9
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 10
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 11
  • Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông trang 12
BÀI
14.
THỰC HIỆN TRẬT Tự AN TOÀN GIAO THÔNG
Thông tin, sự kiện
® Câu hỏi:
Em hãy quan sát bảng thông kê trong sách giáo khoa và nêu nhận xét về tình hình tai nạn giao thông, mức độ thiệt hại về người và của do tai nạn gây ra.
Hướng dẫn trả lời:
Qua bảng thông kê cho thấy số vụ tai nạn giao thông có số người chết và bị thương ngày càng tăng, gây thiệt hại hàng chục tỉ đồng.
B Câu hỏi:
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông nhiều như vậy? Theo em, nguyên nhân nào phổ biến nhất?
Hưởng dẫn trả lời:
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông nhiều:
+ Hệ thông đường bộ chưa đáp ứng được yêu cầu đi lại của
nhân dân.
+ Phương tiện cơ giới và thô sơ trong mấy năm gần đây tăng nhanh và tập trung ở các thành phố lớn.
+ Thiết bị cầu đường xuống cấp, giao cắt mặt bằng với nhiều đường bộ, đường đô thị, dễ gây tai nạn.
+ Quản lý của Nhà nước về giao thông còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân phổ biến nhất là do ý thức của con người: coi thường pháp luật hoặc không hiểu biết về trật tự an toàn giao thông (đua xe trái phép, phóng nhanh, vượt ẩu, đi hàng ba, hàng tư, đi không đúng làn đường và chiều đường quy định, bám nhảy tàu xe...)
B Câu hỏi:
Tầm quan trọng của vấn đề an toàn giao thông là gì?
Hướng dẫn trả lời:
Tai nạn giao thông ngày càng tăng, nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra đã trỏ' thành mốì quan tâm lo lắng của toàn xã hội, của từng nhà. “An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người, mọi nhà”. Sự cần thiết cấp bách khắc phục tai nạn giao thông là trách nhiệm của mỗi người và của toàn xã hội.
Nội dung bài học
® Câu hỏi:
Theo em, biện pháp nào giúp chúng ta bảo đảm an toàn khi đi đường?
Hướng dẫn trả lời:
Phải học tập, tìm hiểu về trật tự an toàn giao thông.
Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi đường.
Chống, coi thường hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đường.
B Câu hỏi:
Để đảm bảo an toàn khi đi đường, chúng ta phải tuyệt đốì chấp hành hệ thông báo hiệu giao thông. Hệ thông báo hiệu giao thông gồm những gì?
Hướng dẫn trả lời:
Hiệu lệnh của người điều khiển.
Tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.
Ề Câu hỏi:
Hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm những gì?
Hướng dẫn trả lời:
Plệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.
® Câu hỏi:
Khi tham gia giao thông đường bộ, em thấy có những kiểu đèn tín hiệu giao thông nào?
Hướng dẫn trả lời:
Có các kiểu đèn sau:
Đèn đỏ;
Đèn vàng;
Đèn xanh, i Câu hỏi:
Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
Hướng dẫn trả lời:
Đèn đỏ là cấm đi.
Đèn vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp.
Đèn xanh: được phép đi.
Ề Câu hỏi:
Biển báo hiệu đường bộ gồm mấy nhóm? Nêu ý nghĩa của từng nhóm.
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo hiệu lệnh đường bộ gồm 5 nhóm. Ý nghĩa của từng nhóm như sau:
+ Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm.
+ Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra.
+ Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành.
+ Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết.
+ Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Ề Câu hỏi:
Biển báo cấm có đặc điểm như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo cấm: có dạng hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, trên nền có hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ. Loại biển báo cấm gồm có 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến 139.
® Câu hỏi:
Biển báo nguy hiểm có đặc điểm gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo nguy hiểm hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng. Loại biển báo nguy hiểm gồm có 46 kiểu được kí hiệu từ biển số 201 đến 246.
® Câu hỏi:
Biển báo hiệu lệnh có đặc điểm gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo hiệu lệnh có dạng hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thể hiện hiệu lệnh nhằm báo cho người sử dụng đường biết điều lệnh phải thi hành. Loại biển hiệu lệnh gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến 309.
® Câu hỏi:
Loại biển chỉ dẫn có đặc điểm gì?
Hướng dẫn trả lời:
Loại biển chỉ dẫn thường có dạnh hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu xanh lam để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình. Loại biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 448.
i Câu hỏi:
Loại biển phụ có đặc điểm gì?
Hướng dẫn trả lời:
Loại biển phụ có hình dạng chữ nhật hoặc hình vuông. Biển phụ được đặt với các biển báo nguy hiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ các biển đó hoặc được sử dụng độc lập. Loại biển phụ gồm 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển sô" 501 đến biển số 509.
B Câu hỏi:
Biển báo 101 có ý nghĩa gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo 101 là biển báo đặc biệt - đường cấm.
B Câu hỏi:
Biển báo 102 có ý nghĩa gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo 102 là biển báo đặc biệt - cấm đi ngược chiều.
1 Câu hỏi:
Biển báo 301b có ý nghĩa gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo 30lb: các xe chỉ được rẽ phải.
B Câu hỏi:
Biển báo 304 có ý nghĩa gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo 304: đường dành cho xe thô sơ.
i Câu hỏi:
Biển báo 305 có ý nghĩa gì?
Hướng dẫn trả lời:
Biển báo 305: đường dành cho người đi bộ.
B Câu hỏi:
Quy tắc chung khi tham gia giao thông là gì?
Hướng dẫn trả lời:
Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường quy định và chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.
0 Câu hỏi:
Luật giao thông đường bộ quy định cho người đi bộ đi đường như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.
® Câu hỏi:
Người tham gia giao thông phải chấp hành hệ thông báo hiệu đường bộ như thế nào?
Hưởng dẫn trả lời:
Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chĩ dẫn của hệ thông báo hiệu đường bộ.
Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo lệnh của người điều khiển giao thông.
Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có biển báo hiệu tạm thời, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo tạm thời.
® Câu hỏi:
Luật An toàn giao thông đường bộ cấm người đi xe đạp đi như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Người đi xe đạp không được đi xe hàng ngang, lạng lách, đánh võng.
Không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác.
Không mang vác và chở vật cồng kềnh.
Không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.
® Càu hỏi:
Trẻ em dưới 12 tuổi có được đi xe đạp không?
Hướng dẫn trả lời:
Trẻ em dưới 12 được đi xe đạp phù hợp với lứa tuổi, không được đi xe đạp của ngườ lớn.
® Câu hỏi:
Trẻ dưới 16 tuổi có được lái xe gắn máy không?
Hướng ỉẫn trả lời:
Trẻ dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên được lái xe có dung tích xilanh dưới 50cm3.
B Câu hỏi:
Pháp luật quy định gì để bảo đảm an toàn đường sắt?
Hướng dẫn trả lời:
Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường ray.
Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống.
Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy.
® Câu hỏi:
Đảm bảo An toàn giao thông là trách nhiệm của ai?
Hướng dẫn trả lời:
Đảm bảo An toàn giao thông là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cá nhân và của toàn xã hội.
® Câu hỏi:
Theo em, nguyên nhân nào mà người đi xe đạp dễ bị tai nạn giao thông?
Hướng dẫĩi trả lời:
Do phóng bừa, đi hàng ba, hàng tư, rẽ bất ngờ trước đầu xe cơ giới, lao từ trong nhà ra ngõ, trong ngõ ra đường, đi sai phần đường quy định, trẻ em đi xe đạp người lớn.
Ẽ Câu hỏi:
Người đi bộ vẫn bị tai nạn giao thông. Theo em là do những nguyên nhân nào?
Hướng dẫn trả lời:
Người đi bộ không đi đúng phần đường quy định, không quan sát khi đi qua đường, bám nhảy tàu xe, đá bóng đùa nghịch giữa lòng đường, băng qua đường sắt không quan sát.
-Hoặc do người điều khiển phương tiện xe ô tô, xe máy phóng nhanh, vượt ẩu, lấn chiếm đường của người đi bộ.
Ề Câu hỏi:
Bản thân em đã làm gì để góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông?
Hướng dẫn trả lời:
Học và thực hiện đúng theo những quy định của Luật giao thông.
Tuyên truyền những quy định của Luật Giao thông cho mọi người trong gia đình và bạn bè.
Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện những quy định của Luật giao thông.
Lên án những tình trạng cố tình vi phạm luật giao thông.
B Câu hỏi:
Ngày 26/6/2007 Thủ tướng Chính phủ đã kí Nghị quyết số 32/2007 NQ - CP về vấn đề gì?
Hướng dẫn trả lời:
Nghị quyết số’ 32/2007 NQ-CP về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.
i Câu hỏi:
Từ ngày 15/9/2007, người đi mô tô, xe gắn máy phải thực hiện vấn đề gì?
Hướng dẫn trả lời:
Từ ngày 15/9/2007, người đi mô tô, xe gắn máy trên các quốc lộ bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.
® Câu hỏi:
Bắt đầu từ ngày tháng năm nào người đi mô tô, xe gắn máy trên tất cả các tuyến đường bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm?
Hướng dẫn trả lời:
Bắt đầu từ ngày 15/12/2007 những người đi xe mô tô, xe gắn máy trên tất cả các tuyến đường bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.
Bài tập
Bài tập 1:
Em hãy nhận xét hành vi của những người trong các bức tranh hình (a) SGK.
Hướng dẫn trả lời:
Chăn, dắt thả trâu bò trên đường sắt: vi phạm quy định về an toàn đường sắt.
Đi xe đạp hàng ba dàn hàng ngang vi phạm quy định về đi đường của người đi xe đạp.
Bài tập 2:
Trong các biển báo giao thông dưới đây (câu (b) SGK):
-Biển báo nào cho phép người đi bộ được đi?
-Biển báo nào cho phép người đi xe đạp được đi?
Hướng dẫn trả lời:
-Biển báo 305, 423b: cho phép người đi bộ được đi.
-Biển báo 304: cho phép người đi xe đạp được đi.
Bài tập 3:
Luật Giao thông quy định tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tốc độ của xe CO' giới và việc đặt biển báo tốc độ.
Người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự li tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
Bài tập 4:
Luật Giao thông quy định việc sử dụng làn đường như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái.
Các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ có tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.
Bài tập 5:
Việc vượt xe được Luật Giao thông quy định như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đốì với xe xin vượt.
Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:
+ Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái.
+ Khi xe điện đang chạy giữa đường.
+ Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.
-Cấm vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:
+ Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 điều này.
+ Trên cầu hẹp có một làn xe.
+ Dưới gầm cầu vượt, đường vòng, đầu dốc và các vị trí khác có tầm nhìn hạn chế.
+ Nơi đường giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt.
+ Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt.
+ Xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
Bài tập 6:
Xe chuyển hướng được Luật Giao thông quy định như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Khi muôn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
Trong khi chuyển hướng, người lái xe phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trỏ' ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.
Trong khu dân cư, người lái xe chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.
Cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt, đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.
Bài tập 7:
Việc lùi xe được Luật Giao thông quy định như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.
Cấm lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ.
Bài tập 8:
Tránh xe đi ngược chiều được Luật Giao thông quy định như thế nào?
Hướng dẫn trả lời:
Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau:
+ Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.
+ Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc.
+ Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe kia đi.
+ Ban đêm, xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.