SGK Ngữ Văn 8 - Nhớ rừng

  • Nhớ rừng trang 1
  • Nhớ rừng trang 2
  • Nhớ rừng trang 3
  • Nhớ rừng trang 4
  • Nhớ rừng trang 5
BÀI 18
Kết quả cần đạt
Cẩm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú. Thâỳ được bút pháp lãng mạn đầy truyền cẩm của tác giả.
Cảm nhận được tình cảnh tần tạ của "ông đồ", đồng thời thấy được lòng thương cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lốì viết bình dị mà gợi cảm.
củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vâh đã học ở Tiểu học, nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
Biết cách viết một đoạn vãn thuyết minh.
VĂN BẢN
NHỚ RỪNG
Lời con hổ ỏ vườn bách thú d)
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ người kia ngạo mạn^2-, ngân ngơ,
Giương mắt bé giễu oai linh*3) rừng thẳm.
Nay sa cơ(4\'bị nhục nhằn tù hãm,
Đê’ làm hò lạ mắt, thứ đồ chơi,
Chịu ngang bầy cùng bọn gâu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự(5).
Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa.
Nhớ cảnh sơn lân/6), bóng cả^, cây già,
Với tiếng gió gào ngàn/8), với giọng nguồn hét núi, Với khi thét khúc trường ca dữ dội,
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng,
Lượn tâm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc.
Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc,
Là khiến cho mọi vật đều im hơi.
Ta biết ta chúa tê’)9) cả muôn loài,
Giữa chôn thảo hoa)10) không tên, không tuổi.
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suôi
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
Đâu những ngày mưa chuyển bôn phương ngàn Ta lặng ngắm giang sơn)11) ta đổi mới ?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ tá tung bừng ?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Đê’ ta chiếm lây riêng phần bí mật ?
Than ôi! Thời oanh liệt^2) nay còn đâu ?
*
Nay tá ôm niềm uất hận(13) ngàn thâu,
Ghét những cảnh không đời nào thay đổi,
Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng ;
Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng Len dưới nách những mô gò thấp kém ;
Dăm vừng lá hiền lành, không bí hiê’m(14),
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu của chốn ngàn năm cao cả, âm u.
Hời oai linh, cảnh nước non hùng vĩ^15) !
Là nơi giông hầm thiêng^16) ta ngự trị(17),
Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,
Nơi ta không còn được thây bao giờ !
Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,
Ta đương theo giấc mộng ngàn(18) to lớn Đê’ hồn ta phảng phẩt được gần ngươi,
Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
'(ThếLữ(*\ trong Thi nhân Việt Nam,
Nguyễn Đức Phiên xuất bản, Hà Nội, 1943)
Chú thích
(•&) Thế Lữ (1907 - 1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội), là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945) buổi đầu. Với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn, Thế Lữ đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho thơ mới. Ngoài sáng tác thơ, Thế Lữ còn viết truyện (truyện trinh thám, truyện kinh dị, truyện đường rừng lãng mạn,...). Sau đó, ông chuyên hắn sang hoạt động sân khâu và là một trong những người có công đầu xây dựng ngành kịch nói ở nước ta. Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 2000). Tác phẩm chính : Mấỵ vần thơ (thơ, 1935), Vàng vầ máu (truyện, 1934), Bên đường Thiên lôi (truyện, 1936), Lê Phong phóng viên (truyện, 1937),...
Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thê Lữ và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới.
Vườn bách thú : công viên có nuôi nhôi các loại chim thú quý hiếm.
Ngạo mạn : kiêu ngạo, coi thường người khác.
Oai linh (hoặc uy linh) : sức mạnh linh thiêng.
Sa cơ: lâm vào cảnh không may, phải thát bại.
Vô tư lự: không lo nghĩ.
Sơn lâm : rừng núi (sơn : núi; lâm : rừng).
cả (từ cũ) : lớn.
Ngàn : rừng.
Chúa tể: kẻ ở ngôi chủ, có quyền lực thống trị tôi cao.
Thảo hoa : hoa cỏ, cây cối (thảo : cỏ ; hoa : hoa).
Giang sơn : sông núi, chỉ đất đai có chủ quyền.
Oanh liệt: (tiếng tăm) lừng lẫy, vang dội.
Uất hận : căm giận, uất ức dồn nén trong lòng.
Bí hiểm : dường như chứa đựng nguy hiểm khó dò biết.
Hùng vĩ: to lớn, mạnh mẽ, toát lên vẻ đẹp gây ấn tượng về sự lớn lao, hùng mạnh (hùng: khí thế mạnh mẽ ; vĩ: rất to lớn).
Hầm thiêng (hoặc hùm thiêng) : con hô’ tính khôn và dũng mãnh, được coi là linh thiêng.
Ngự trị : chiếm địa vị thông trị cao nhất (thường dành nói về vua chúa).
Giấc mộng ngàn : mộng tưởng về chôn rừng núi.
ĐỌC - HIỂU VẦN BẢN
Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết nội dung mỗi đoạn.
Trong bài thơ có hai cảnh được miêu tả đầy ân tượng : cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị nhốt (đoạn 1 và đoạn 4); cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những "ngày xưa" (đoạn 2 và đoạn 3).
Hãy phân tích từng cảnh tượng.
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu các câu thơ trong đoạn 2 và đoạn 3. Phân tích đê’ làm rõ cái hay của hai đoạn thơ này.
Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng nêu trên, tâm sự con hổ ở vườn bách thú được biểu hiện như thế nào ? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự người dân Việt Nam đương thời ?
Căn cứ vào nội dung bài thơ, hãy giải thích vì sao tác giả mượn "lời con hô’ ở vườn bách thú". Việc mượn lời đó có tác dụng thế nào trong việc thê’ hiện nội dung cảm xúc của nhà thơ ?
4*. Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ Thế Lữ : "Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng, ta tương chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường. Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thê’ cưỡng được" (Thi nhân Việt Nam, Sđd). Em hiểu như thế nào về ý kiến đó ? Qua bài thơ, hãy chứng minh.
Ghi nhớ
Nhớ rừng của Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhối ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ trần đầy cảm xúc lãng mạn. Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở âỳ.
LUYỆN TẬP
Học thuộc và tập đọc diễn cảm bài thơ.