Giải Hóa 10: Bài 25. Luyện tập: Nhóm halogen

  • Bài 25. Luyện tập: Nhóm halogen trang 1
  • Bài 25. Luyện tập: Nhóm halogen trang 2
  • Bài 25. Luyện tập: Nhóm halogen trang 3
  • Bài 25. Luyện tập: Nhóm halogen trang 4
BÀI 25. LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TRANG 118 - 119
Câu 1. Chọn c	Câu 2. Chọn A
Câu 3. Chọn B
so2 + Br2+ 2H2O -> H2SO4 + 2HBr Ta thây, số oxi hóa của brom giâm từ 0 —> -1 nên brom là chất
oxi hóa
Câu 4. Chọn A
Câu 5.a) Cấu hình electron đầy đủ là: ls22s22p63s23p6 3d104s24p5
Đó là brom, kí hiệu Br, cấu tạo phân tử: Br - Br.
Tính chất hóa học cơ bản của brom là tính oxi hóa.
Oxi hóa được nhiều kim loại
3Br2 + 2A1 —» 2AlBr3
Tác dụng với hiđro ở nhiệt độ cao
Br2 + H2 —2HBr
Tác dụng với nước tạo HBr và HBrO
Br2 + H2O HBr + HBrO
Brom có tính oxi hóa mạnh nhưng yếu hơn clo và mạnh hơn iot.
Clo oxi hóa muối natri bromua thành brom.
Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2
Brom oxi hóa muối natri iotua thành iot:
Br2 + 2NaI ———> 2NaBr + I2 Câu 6. a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam.
MnO2 + 4HC1 _> MnCl2 +
— mol 87
16HC1 + 2KMnO4 -> 2KC1 +
(mol)	——
158
K2Cr2O7 + 14HC1 -> 2CrCl3 +
(mol)
Cl2 + 2H2O	(1)
moi 87
2MnCl2 + 5C12 + 8H2O (2)
a 5 _ a 158 2 - 63?2 2KC1 + 3C12 + 7H2O (3)
3a _ a 294 ” 98
Vậy dùng KMnO4 điều chế được nhiều Cl2 nhất, b) Giả sử số mol các chất oxi hóa bằng nhau là n mol.
Theo (1): n mol MnO2 => n mol Cl2.
Theo (2): n mol KMnO4 => ~= 2,5n mol Cl2.
Theo (3): n mol K2Cr2O7 => 3n mol Cl2.
Ta CÓ:	3n > 2,5n > n.
Vậy dùng K2Cr2O7 điều chế được nhiều Cl2 nhất.
Câu 7. Ta có:n, =	= 0,05 (mol)
-	254
MnO2 + 4ĨIC1 —MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
(mol)	0,2	<- 0,05
Cl2 + 2NaI -> 2NaCl + I2	(2)
(mol) 0,05	<- 0,05
Từ (1) và (2) => nHci = 0,2 mol
Vậy khối lượng HC1 bị oxi hóa là: 0,2 X 36,5 = 7,3 (gam)
Câu 8. Phản ứng minh họa:
Cl2 + 2KBr -> 2KC1 + Br2 Cl2 + 2KI -> 2KC1 + I2
Câu 9. Vì flo tác dụng với nước:
2F2 + 2H2O -» 4HF + 02
Câu 10. Ta có: nAeN0, = 50x Ì’062??8 = 0,025 (mol)
AgNO’ 100 X 170
NaBr + AgNO3 -> AgBrị + NaNO3 (1)
(mol) X —>	X	X
NaCl + AgNO3 AgClị + NaNO3 (2)
(mol) y ->	y	y
Do nồng độ phần trăm của hai muối bằng nhau và khối lượng dung dịch là 50 gam nên khối lượng hai muối phải bằng nhau. Đặt số mol NaBr, NaCl là X, y ta có hệ phương trình:
Jx + y = 0,025 [103x = 58,5y
Giải hệ phương trình được: X « 0,009
Vậy: mNaBr = rnNaci = 103 X 0,009 = 0,927 (gam)
C% =	X 100% = 1,86%
50
Câu 11. Ta có: nNaC1 =	- 0,1 (mol) và nAgNOi =	= 0,2 (mol)
Tính khôi lượng kết tủa:
NaCl + AgNOs-> AgClị + NaNOs	(1)
(mol) 0,1 ->	0,1	->	0,1 —> 0,1
Từ (1) => nAgci = 0,1 mol => mAgcil = 0,1 X 143,5 = 14,35 (gam)
Tính CM-
Ta có: vdd = 300 + 200 = 500 (ml) = 0,5 (lít)
Từ (1) => dung dịch thu được chứa
NaNOg =0,1 (moi)
' AgNOg dư : 0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)
Vậy:	CM(NaNOj) - CM(AgNO,dư) - ỷr = 0,2 (mol/1)
Câu 12. Ta có:	nMn0, =	= 0,8 (mol) và nNa0H = 0,5 X 4 = 2
87
(mol)
MnO2 + 4HC1-» MnCl2 + Cl2 + 2H2O(1)
0,8 mol	0,8 mol
Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O (2)
0,8 mol -> 1,6 mol -> 0,8 mol -> 0,8 mol
Từ (1) và (2) => nNa0H dư = 2 - 1,6 = 0,4 (mol)
Vdd = VNa0H = 500 (ml) = 0,5 (lít)
Vậy: CM(NaOm= ^=0,8M u, J
và CmiNoCIi = CM(NaClO) = “77 = 1,6M 0,5
Câu 13. Dẫn khí oxi lẫn tạp chất là khí Cl2 đi qua dung dịch kiềm, chỉ có khí Cl2 tác dụng tạo ra muối tan vào dung dịch. Khí đi ra là 02 tinh khiết.
Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O