Giải Địa 9 - Bài 23. Vùng Bắc Trung Bộ
Bài 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ I. CÂU HỎI Tự LUẬN Câu 1 Quan sát hình 23.1 (Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ, trang 82, SGK), hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ. Trả lời + Giới hạn lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ: Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã ở phía nam, phía tây giáp Lào, phía đông giáp Biển Đông Gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế. + Ý nghĩa vị trí địa lí vùng Bắc Trung Bộ: Là cầu nối giữa phía Bắc và phía Nam nước ta, nằm trên .các trục giao thông huyết mạch của đất nước (quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất ....) Cửa ngõ của các nước Tiểu vùng sông Mê Công (Lào, Thái Lan, Mianma) ra Biển Đông và ngược lại Giáp vùng biển giàu tiềm năng (thủy sản, du lịch, giao thông vận tải biển..) Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của bão, gió phơn Tây Nam -> Có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, có điều kiện giao lưu hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới, có thế mạnh về kinh tế biển, nhưng cũng có nhiều khó khăn do thiên tai (bão, lũ lụt, khô hạn, nạn cát bay ...). Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết: Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? Trả lời + Những thuận lợi: Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng tây - đông: miền núi, gò đồi, đồng bằng, bờ biển và biển, mỗi vùng có tiềm năng và thế mạnh kinh tế khác nhau, là lợi thế để đa dạng hóa các hoạt động kinh tế Miền núi: còn nhiều diện tích rừng giàu -> lâm nghiệp Gò đồi: có đất feralit và các đồng cỏ -> trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn Đồng bằng: đất phù sa sông biển -> trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm Bờ biển và vùng biển: bờ biển có nhiều bãi biển đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Lăng Cô ...), nhiều diện tích mặt nước của đầm phá, nhiều địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng cảng (Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây ...), vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá -> phát triển kinh tế biển Có một số mỏ khoáng sản: sắt (Hà Tĩnh), crôm (Thanh Hóa), thiếc, đá quý (Nghệ An), ti tan (Hà Tĩnh), đá vôi, sét, cao lanh có ở nhiều nơi là cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp (khai khoáng, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng ....) Tài nguyên du lịch khá đa dạng: các. bãi biển đẹp, các vườn quốc gia Bến En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vụ Quang (Hà Tĩnh), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), động Phong Nha, sông Hương ... có lợi thế để phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng .... + Những khó khăn: Bắc Trung Bộ nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của bão, gió Đông Bắc, gió phơn Tây Nam Bão, lụt, lũ quét gây nhiều thiệt hại về cơ sở vật chất kĩ thuật, đời sống và sản xuất Gió phơn Tây Nam khô nóng gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Nạn cát bay, xâm nhập mặn ở vùng ven biển cũng là khó khăn lớn đốì với sản xuất và đời sốhg. Đồng bằng hẹp hạn chế cho việc đảm bảo nhu cầu lương thực của vùng, vùng đồi núi địa hình dốc gây trở ngại cho việc khai thác. Câu 3 Dựa vào lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ (Sách giáo khoa) và kiến thức đã học, hãy cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ? Trả lời + Dải núi Trường Sơn Bắc đã tạo bức chắn đối với các hướng gió thổi đến Bắc Trung Bộ: Chắn gió mùa Tây Nam, gây ra gió phơn Tây Nam khô nóng thổi xuống dải đồng bằng ven biển vào đầu mùa mưa (khoảng tháng 5 đến tháng 7) Chắn gió mùa Đông Bắc, các khối khí ẩm từ biển vào (do bão, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới), gây mưa lớn ở nhiều địa phương + Tạo nên sự phân hóa khí hậu giữa -đồng bằng và vùng núi. Câu 4 Dựa vào hình 23.1 (Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ) và lược đồ 24.3 (Lược đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ) trong SGK, hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản giữa hai vùng phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn. Trả 1ỜỊ Tài nguyền Phía bắc dãy Hoành Sơn Phía nam dãy Hoành Sơn Rừng + Tỉ lệ đất lấm nghiệp có rừng: 61% + Còn nhiều diện tích rừng giàu ở phía tây Nghệ An, Hà Tĩnh + Có các vườn quốc gia: Bêh En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vụ Quang (Hà Tĩnh)’ + Tỉ lệ đâì lâm nghiệp có rừng: 39% 4- Diện tích rừng giàu ít hơn + Có các vườn quốc gia: Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế) Khoáng sản + Giàu khoáng sản hơn phía nam Hoành Sơn, gồm: Sắt, ti tan (Hà Tĩnh) Crôm (Cổ Định), sét cao lanh (Thanh Hóa) Thiếc, man gan,vàng, đá quý (Nghệ An) Đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An) + Nghèo khoáng sản + Có trữ lượng đáng kể là cát và đá xây dựng — Câu 5 Dựạ vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 11) và kiến thức đã học Hãy cho biết, phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ cô^những đặc điểm gì? Trả lời + Bắc Trung Bộ là địa bàn cư trú của 25 dân tộc, mật độ dân số trên 200 người / km2 (năm 2009: 196 người / km2), nhưng phân bố rất chênh lệch theo hướng tây - đông: Người Kinh tập trung nhiều ở đồng bằng ven biển, mật độ dân số từ 201 đến 500 người / km2, riêng đồng bằng Thanh - Nghệ -Tĩnh có mật độ dân số trên 500 người / km2 Các dân tộc ít người sinh sống chủ yếu ở vùng núi và gò đồi phía tây, mật độ dân số dưới 100 người / km2 (vùng núi phía tây Nghệ An dưới 50 người /km2). + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: tỉ lệ dân thành thị chỉ bằng Vố mức của cả nước (năm 2009, tỉ lệ dân thành thị ở Bắc Trung Bộ là 12,5 %, của cả nước là 29,6 %). Câu 6 Dựa vào bảng 23.1 trong SGK, em hãy nêu những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía tây và phía đông của vùng Bắc Trung Bộ. Trả lời Những khác biệt trong cư trú và họat động kinh tế giữa phía tây và phía đồng vùng Bắc Trung Bộ + Phía tây: Mát độ dân số thấp, chủ yếu là các dân tộc ít người (Thái, Mường, Mông, Bru - Vân Kiều...), cư trú phân tán trong các làng bản Họat động kinh tế chính là nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm,, chăn nuôi trâu bò đàn ... + Phía đông: Mật độ dân số cao hơn, chủ yếu là người Kinh, có nhiều đô thị rải dọc ven biển Hoạt động kinh tế đa ngành: nông nghiệp (trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm), ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Câu 7 Dựa vào bảng 23.2 , em hãy nhận xét về tình hình xã hội của vùng Bắc Trung Bộ so với cả nước. Trả lời So với mức chung của cả nước, Bắc Trung Bộ là vùng có: • — Mật độ dân số còn thấp, gia tăng dân số nhanh hơn. Tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn nhưng mức sống dân cư còn thấp Đô thị hóa diễn ra chậm hơn. Câu 8 Nôi ô bên phải (B) đúng với ô bên trái (A). a/ A. Tỉnh B. Mỏ khoáng sản 1. Thanh Hóa a. sắt Thạch Khê 2. Nghệ An b. crôm cổ Định 3. Hà Tĩnh c. thiếc Quỳ HỢp b/ A. Tỉnh B. Bãi tắm 1. Thanh Hóa a. Thiên cầm 2. Nghệ An b. Lăng Cô 3. Hà Tĩnh c. Sầm Sơn 4. Quảng Bình d. Cửa Lò 5. Thừa Thiên - Huế e. Đá Nhảy g. Cảnh Dương Trả lời: a/ Ib, 2c, 3a b/ lc, 2d, 3a, 4e, 5b+g





