Giải Địa 9 - Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

  • Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) trang 1
  • Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) trang 2
  • Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) trang 3
  • Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) trang 4
  • Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) trang 5
  • Bài 26. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) trang 6
BÀI 26
VỪNG DUYÊN HẢI NAM TRƯNG BỘ
(tiếp theo)
I. CÂU HỎI Tự LUẬN
Câu 1
Cho bảng số liệu dưới đây:
Sản lượng thủy sản, số lượng đàn bò của Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước năm 2009
Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Đàn bồ (nghìn con)
Cả nước
4847,6
6103,3
Duyên hải Nam Trung Bộ
717,3
1406,6
a/ Tính tỉ lệ sản lượng thủy sản và số lượng đàn bò của Duyên hải Nam Trung Bộ so cả nước. Vẽ biểu đồ thể hiện số liệu đã tính.
b/ Giải thích vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Trả lời
a/ Tỉ lệ sản lượng thủy sản và số lượng đàn bò của Duyên hải Nam Trung Bộ so cả nước
Sản lượng thủy sản (%)
Đàn bò (%)
Duyên hải Nam Trung Bộ
14,8
22,9
Cả nước
100
100
Biểu đồ tỉ lệ sản lượng thủy sản và đàn bò của Duyên hải Nam Trung Bộ so cả nước (Đơn vị %)
b/ Chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của Duyên hải Nam Trung Bộ do:
+ Vùng đồi phía tây của vùng có nhiều đồng cỏ thích hợp cho việc chăn nuôi gia súc lớn
+ Duyên hải Nam Trung Bộ giáp vùng biển rộng lớn với bờ biển dài:
Bờ biển có nhiều đầm, phá, vụng nông, ven các đảo có các rạn san hô thích hợp để nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn
Vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá, có các ngư trường: Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hoàng Sa - Trường Sa, với nhiều loại thủy sản có giá trị cao như: cá thu, cá ngừ, cá trích, cá nục, tôm hùm, mực ....
Điều kiện thời tiết có thể nuôi trồng, đánh bắt quanh năm.
+ Dân cư có truyền thống, nhiều kinh nghiêm đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
Câu 2
Dựa vào hình 26.1 và kiến thức đã học, em hãy giải thích vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản.
Trả lời
Vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản vì:
+ Có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối:
Nước biển có độ muối cao (trên 35%ứ) nhiều nắng, ít mưa (nhất là duyên hải cực nam Trung Bộ)
Có nhiều bãi biển thấp, bằng phảng thích hợp để làm ruộng muối. + Có thế mạnh để đánh bắt và nuôi hải sản:
Gần bờ có nhiều bãi tôm, bãi cá với nhiều loại thủy sản có giá trị cao (cá thu, cá nục, cá ngừ, tôm, mực ...). Có các ngư trường lớn: Ninh Thuận - Bình Thuận, Hoàng Sa - Trường Sa, có điều kiện đánh bắt quanh năm với sản lượng lớn
Bờ biển có nhiều vũng, vịnh nông. Ven các đảo gần bờ có những rạn san hô thích hợp để nuôi hải sản.
Câu 3
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Số dân, sản lượng lương thực của cả nước và của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2009
Số dân (nghìn người)
Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
Cả nước
86024,6
43329,8
Duyên hải Nam Trung Bộ
8780,0
3008,6
a/ Tính sản lượng lương thực bình quân trên đầu người của cả nước và của Duyên hải Nam Trung Bộ.
b/ Giải thích tại sao bình quân lương thực trên đầu người của Duyên hải Nam Trung Bộ thấp hơn mức bình quân của cả nước.
Trả lời
a/ Sản lượng lương thực bình quân trên đầu người của cả nước và của Duyên hải Nam Trung Bộ
Cả nước
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bình quân lương thực trên đầu người (kg)
503,3
342,6
b/ Giải thích
Bình quân lương thực trên đầu người của Duyên hải Nam Trung Bộ thấp hơn mức bình quân của cả nước do:
+ Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm gần 8,5 % dân số nhưng chỉ sản xuất 4,8% sản lượng lương thực của cả nước
+ Các đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất xấu, thiếu nước sản xuất, thường bị bão lụt vào mùa mưa
Câu 4
Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?
Trả lời
Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển theo hướng khai thác tổng hợp, bền vững:
+ Ngư nghiệp:
Phát triển cả nuôi trồng và khai thác thủy sản, sản lượng thủy sản tăng từ hơn 339 nghìn tấn năm 1995 lên gần 624 nghìn tấn năm 2005 (gần 1/5 sản lượng của cả nước)
Nuôi trồng thủy sản: tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng diện tích nuôi trồng, đa dạng hóa con nuôi và hình thức nuôi trồng. Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là. ở Phú Yên, Khánh Hoà
Khai thác thủy sản: tăng số lượng và công suất tàu thuyền, hiện đại hóa ngư cụ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ gắn với việc phát triển ngành chế biến thủy sản
Đã tạo ra nhiều mặt hàng (đông lạnh hoặc sấy khô) xuất khẩu: cá, tôm, mực... Phan Thiết, Nha Trang là hai địa phương nổi tiếng về nước mắm.
+ Du lịch:
Phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo, đẩy mạnh quảng bá và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất của ngành du lịch, đẩy mạnh liên kết với các vùng khác, với nước ngoài để phát triển du lịch
Các điểm du lịch: Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận),
Mũi Né (Bình Thuận)	đang thu hút nhiều khách du lịch trong
và ngoài nước.
+ Dịch vụ hàng hải:
Cải tạo, hiện đại hóa các cảng biển: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang 	
Xây dựng các cảng nước sâu: Dung Quất (Quảng Ngãi), Kỳ Hà
(Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định)	Vân Phong (Khánh Hòa)
sẽ trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
+ Khai, thác khoáng sản biển và sản xuất muối:
Đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận), cát (Khánh Hòa), ti tan (Bình Định)
- Muối được sản xuất ở nhiều địa phương, nổi tiếng là muôi Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận).
Câu 5
Dựa vào bảng 26.2 (trang 97, SGK)
+ Lấy năm 1995 = 100%, hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ và của cả nước trong thời kì 1995 - 2002
+ Tính tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so cả nước trong các năm trên
+ Nêu nhận xét.
Trả lời
+ Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên
hải Nam Trung Bộ và của cả nước
Đặt năm 1995, chỉ số = 100%, ta có
Năm
1995
2000
2002
Cả nước
100,0
191,8
252,5
Duyên hải Nam Trung Bộ
100,0
192,8
262,5
(Đơn vị = %)
+ Tính tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so cả nước (%)
Năm
1995
2000
2002
Cả nước
100
ỉ 00
100
Duyên hải Nam Trung Bộ
5,4
5,4
5.6
+ Nhận xét: Trong thời kì 1995 - 2002:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ nhanh hơn tốc độ tăng của cả nước, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng so cả nước tăng nhưng chưa lớn
So cả nước, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ còn thấp.
Câu 6
a/ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hiện nay (tính đến năm 2009) gồm những tỉnh, thành phố nào?
b/ Hãy nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ,. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trả lời
a/ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hiện nay gồm các tỉnh: Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và thành phố Đà Nẵng.
b/ Tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng .phía bắc và phía nam nước ta, là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của Tây Nguyên. Hiện đang thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước, có nhiều dự án lớn tầm cỡ quốc gia
+ Sự phát triển kinh tế của vùng sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác hợp lí hơn tiềm năng tự nhiên và lao động, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư của các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
Câu 7
Nối ô bên trái đúng với ô bên phải.
A. Sản phẩm
B.Thuộc tỉnh
1. Đường mía
a. Quảng Ngãi
2. Nước mắm
b. Ninh Thuận
3. Nho
c. Bình Thuận
4. Muối
Trả lời:
la, 2c, 3b, 4c