Giải bài tập Hóa 12 Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

  • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại trang 1
  • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại trang 2
  • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại trang 3
  • Bài 23: Luyện tập: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại trang 4
§23. LUYỆN TẬP : ĐIÊU CHẾ KIM LOẠI Sự ĂN MÒN KIM LOẠI
BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA
7. lìằng những phương pháp nào có thể điều chê đưực Ag từ dung dịch AgNO.ì, điều chê Mg từ dung dịch MgCl]'? Viết các phương trình hóa học.
2. Ngâm một vật bằng dồng có khối lượng IU gain trong 25U gain dung dịch AgNO.ì 4% . Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO.i trong dung dịch giám 17%.
Viết phương trình Itoá học cua phàn ứng và cho biết vai trò các chát tham gia phùn ứng.
Xác định khối lượng ciia vật sau phiín ứng.
GBTHÓA HỌC Í2 - 97
3.
4.
5.
1.
2.
3.
Để khử hoàn loàn 23,2 gain một oxit kim loại, cẩn dùng 8,96 lít Hị (dktc). Kim loại dó là A Mg	II. Cu.	c. Fe.	D. Cr.
Cho 9,6 gam hột kim loại vào 500ml dung dịch HCI IM, khi phùn ứng kết thúc thu dược 5,376 lít Hỉ (dktcì Kim loại M là
A Mg	lì. Ca.	c. Fe.	D. Ha.
Diện phân nóng chảy muối clorua cửa kim loại M. (7 catot thu dược 6 gam kim loại và ờ allot có 3,36 lít khí (đktcpthoát ra. Muối clorua dó là
A NaCl.	li. KCl.	c. lỉaCh.	D. CaCl2.
Hướng dẫn giải
Điều chế Ag từ dung dịch AgNO?,.
Phương pháp thủy luyện : Cu + 2AgNO3 —> Cu(NO3)2 + 2Agị
Phương pháp điện phân : 4AgNO3 + 2H2O —dpJd > 4Agị + 03^ + 4HNO.3
Nhiệt phân : 2AgNO3 —2Ag + 02t + 2NO2t
Điều chế Mg từ dung dịch MgCh.
Phương pháp điện phân : Cô cạn dung dịch MgCL rồi điện phân MgCỈ2 nóng chảy. MgCh —dpnc > Mg + CI2T
Cu + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Agị
• Cu là chất khử.	• AgNO3 là chất oxi hóa.
Khối lượng AgNO3 ban đầu -777- = 10 (g). Khôi lượng AgNO.í phản ứng
^■10 = l,7(g) => nAgNOiph.nứng= = 0,01 mọi.
Cu + 2AgNO3 —» Cu(NO3)2 + 2Agị 0,005 	0,01
Khối lượng của vật sau phản ứng: 10 - 0,005.64 + 0,01.108 - 10,76 (g)
Chọn c. Đặt công thức cua oxit kim loại là M\Oỵ, khôi lượng moi nguyên tử của M là M (a mol)
MxOy + yH2 —-—> xM + yH2O a ay
í atMx -t 16y ) -23,2	(2)
Lâ'y (2) chia (1) ta được ~	=58 Mx = 42y
y
X
1
2
3
y
1
3
4
M
42
63
56
Kốt luận
Loạ i
Loại (mol)
Fc
4. Chọn B. Vì n
H_,
5,376
22,4
= 0,24
HCl phàn ứng	V7,H-O 111U1	1JHCI. Ir.phàn ứng - 22.0,5.1 — 1 mol HC1 dư
,g = 2.0,24 = 0,48 moi < n
Đặt hóa trị của M là n, khối lượng mol nguyên lử của M là M, X mol 2M + 2nHCl -> nMCl„ + nH2t
nx
X	—
2
Ta có: <
nx
T
5,376 22,4 Mx=9,6
(1)
(2)
Lây (2) chia (1) ta được: M = 20n (1 <n <3)
n
l	2	3
M
20	40	60
Kết luận
Loại	Ca	Loại
Vậy kim loại M là Ca (canxi)
* Nhận xét : Căn cứ vào bốn đáp án to tliốy khi tươny tóc với HCI. bốn kim loại này đền thế hiện hóa trị II. Vị vậy có thể chọn n = 2 nịỊoỵ từ đầu sẽ ỊỊĨãi ra được M - 40.
Chọn D. Đặt kí hiệu của kim loại cần tìm là M. hóa trị n, khối lượng mol nguyên tử của M là M, X mol.
2MCln đp"c > 2M + nCl2f nx
X	-» X	—
2
(1)
nx _ 3,36
M = 20n (l<n<3) (Ca)
Ta có <í 2 = 22?4
Mx =6
(2)
B. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Cho hỗn hợp A12O3, ZnO, MgO, FeO tác dụng với luồng khí co nóng, dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp B gồm các chát:
A. ALO.,, FeO, Zn, MgO.	B. Al, Fe, Zn, MgO.
c. A12O.„ Fe, Zn, MgO.	D. Al, Fc, Zn, Mg.
Một hỗn hợp bột kim loại gồm AI và Fc. Đổ tách riêng Fe (giữ nguyên lượng) từ hỗn hựp đó ta có thể cho hỗn hựp tác dụng với dung dịch:
A. HC1.	B. NaOH.	c. Fe(NO3)2.	D. ZnCl2.
Trộn dung dịch Fc(N0s)2 với dung dịch AgNCh, hiện tương quan sát được là:
Dung dịch vẫn trong suôt vì không có xảy ra phản ứng.
Dung dịch vẫn trong suôi vì xảy ra phản ứng trao đổi. c. Xuất