SGK Địa Lí 7 - Bài 1: Dân số
Phần môt THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Bài 1 : DÂN số Sô'lượng người trên Trái Đất không ngủng tăng lên và tăng nhanh nhát trong thế kỉ XX ; trong đó các nước đang phát triển có tốc độ gia tăng dân sô' tự nhiên rất cao. Đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người Dân số, nguồn lao động Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng sô người của một địa phương hoặc một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng sô nam và nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp được đào tạo... Dân sô là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tê - xã hội. Dân sô thường được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi (tháp dân số). Nhìn vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương... - Quan sát hai tháp tuổi ở hình 7.7, cho biết : + Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ? + Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào ? T hóp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao ? □ số người dưới độ tuổi lao động □ số người trong độ tuổi lao động □ số người trên độ tuổi lao động //ùỉ/z 1.1 - Tháp tuổi Dân sô thê giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thê kỉ XX Các số liệu thống kê và điều tra dân số liên tục tìung nhiều năm sẽ giúp chúng ta biết được quá trình gia tăng dân số của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới. Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào sô trẻ sinh ra và sô người chết đi trong một năm. Sự gia tăng dân số do sô người chuyển đi và sô người từ nơi khác chuyên đến gọi là gia tăng cơ giới. Hình 1.2 - Biểu đồ dân sô thê giới tù’ đầu Công nguyên và dự báo đến năm 2050 Trong nhiều thế kĩ, dân số thế giới tăng hết sức chậm. Nguyên nhân chủ yếu là do dịch bệnh, đói kém và chiên tranh. Vào đầu Công nguyên, dân sô thế giới chi có khoảng 300 triệu người, đến thế kỉ XVI mới tăng gấp đôi. Năm 1804, dân số thế giới là 1 tỉ người, thế mà năm 2001 đă lên đến 6,16 tỉ người; đó là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tê. Sự bùng nổ dân số Dân số thế giới tăng rất nhanh và đột ngột từ những năm 50 của thê ki XX khi các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi vạ Mĩ La-tinh giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao. Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%. Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vân đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm... đã trở thành gánh nặng đôi với các nước có nền kinh tế chậm phát triển. - Quan sát, so sánh hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước phát triển và các nước đang phát triển từ năm 1800 đến năm 2000 dưới đây, cho biết: Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tâng dân số cao hơn ? Tại sao ? Hình 1.3 - Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân sô’ tự nhiên ở các nước phát triển Hình 1.4 - Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân sô tự nhiên ở các nước đang phát triển Bằng các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội, nhiều nước đã đạt được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợp lí. Sự gia tăng dân số thế giới đang có xu hướng giảm dần đê tiến đến ôn định ở mức trên 1,0%. Dự báo đến năm 2050, dân sô thê giói sẽ là 8,9 ti người. Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động... của một địa phương, một nước. Dân sô được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi. Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thê kỉ gần đây. Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân sô tự nhiên cao. Dân sồ tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân sô ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh. Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước. Câu hỏi và bài tập Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ? Dựa vào bảng tỉ lệ gia tăng dân sô tự nhiên và sự phân bô dân cư thế giới theo các châu lục dưới đây, hãy cho biết châu lục nào có tì lệ gia tăng dân sô cao nhất và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng ? Châu lục và khu vực Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (%) Dân sô so với toàn thế giới (%) 1950-1955 1990-1995 1950 1995 Toàn thế giới 1,78 1,48 100,0 100,0 Châu Á 1,91 1,53 55,6 60,5 Châu Phi 2,23 2,68 8,9 12,8 Châu Âu ■ 1,00 0,16 21,6 12,6 Bắc Mĩ 1,70 1,01 6,8 5,2 Nam Mĩ 2,65 1,70 6,6 8,4 Châu Đại Dương 2,21 1,37 0,5 0,5 Bùng nổ dân sô thê giới xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.




