Giải Hóa 9: Bài 38. Axetilen
BÀI 38. AXETILEN A. KIẾN THỨC CẦN NAM vững Công thức phân tử: C2H2. Phân tử khối: 26 Tính chất vật lí - Axetiỉen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí. GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 9 Cấu tạo phân tử: Phân tử C2H2 có một liên kết ba. Trong liên kêt ba có hai liên kết kém bền vững, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học. H-OC-H hoặc CHsCH Tính châ't hoá học + Axetilen cháy trong oxi với ngọn lửa sáng, sinh ra co2 và H2O và toả nhiệt rất mạnh: 2C,H, + 50, >4CO2 + 2H,O + Làm mất màu dung dịch brom: CH = CH + Br, >BrCH = BrCH Sản phẩm mới sinh ra vẫn còn liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với một phân tử brom nữa: Br-CH=CH-Br + Br2 -> Br2CH-CHBr2 Trong điều kiện thích hợp, axetilen cũng có phản ứng cộng với hiđro và một số chất khác. ứng dụng: dùng làm nhiên liệu cho đèn xì oxi - axetilen đế cắt kim loại, sản xuất nhựa PVC, cao su, axit axetic,... Điều chế: cho canxi cacbua (đất đèn) phản ứng với nước hoặc nhiệt phân metan ỏ' nhiệt độ cao: ,CaC2 + 2H2O -> Ca(OH)2 ị + C2H2 T 2CH4 , > C2H2 + 3H2 B. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Câu 1. Hãy cho biết trong các chất sau: CH3-CH, ; CH s CH;CH2 = CH2 :CH4 ;CH s C-CH. Chất nào có liên kết ba trong phân tử? Chất nào làm mất màu dung dịch brom? Bài giải Liên kết ba Mất màu dung dịch brom CH3 - CH3 Không Không CH — CH Có Có CH2 = CH2 Không Có CH4 Không Không CH = c - CH3 Có Có Câu 2. Cần bao nhiêu ml dung dịch brom O,1M để tác dụng hết với: 0,224 lít etilen ở điều kiện tiêu chuẩn. 0,224 lít axetilen ở điều kiện tiêu chuẩn. Bài giải Br2 —> C2H4Br2 0,01 a. Phương trình hóa học: C2H4 + (mol) 0,01 -> nc4H4 =-^^ = 0,01 (mol) n ! TT n 0,01 ! Br2 0;1 = 0,1 (lit) = 100 (ml) Phương trình hóa học: C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4 (mol) 0,01 -> 0,02 nc2H2 = = 0,01 (mol), nBr2 = 0,02 mol -> VBr, = #- = = 0,2. (Z) = 200 (ml) Br2 CM 0,1 Câu 3. Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tôi đa 50ml dung dịch brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch brom trên? Bài giải Phương trình hóa học: C2H4 + Br2 -» C2H4Br2 (mol) 1 1 C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4 (mol) 1 2 0,1 lít etilen làm mất màu tối đa 50ml dung dịch trên. 0,1 lít axetilen làm mất màu tối đa lOQml dung dịch trên. Câu 4. Đốt cháy 28ml hỗn hợp khí metan và axetilen cần phải dùng 67,2ml khí oxi. Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. Tính thể tích khí co2 sinh ra. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Bài giải Phương trình hóa học: CH4 + 2O2 co2 + 2H2O (ml) X 2x X 2C2H2 + 5O2 -> 4CO2 + 2H2O (ml) y |y 2y Tỷ lệ số mol bằng tỷ lệ thể tích: Gọi X, y lần lượt là thể tích của CH4, C2H2 trong hỗn hợp. 2x + ^y = 67,2 2 22,4 —7.100% = 80% 28 Theo đề bài, ta có hệ phương trình: X + y = 28 Vậy %V(CH4) = |ịioo% = 20% , % V(C2H2) = 28 b. VCO2 = X + 2y = 5,6 + 2.22,4 = 50,4 (ml) Câu 5. Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H4, C2H2 tác dụng hết với dung dịch brom dư, lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam. Hãy viết phương trình hóa học. Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp. Bài giải Phương trình hóa học: C2H4 + Br2 -» C2H4Br2 (mol) X X C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4 (mol) y 2y nhhợp = 7^1 = 0,025(mol); nBr2 = lẻl = 0,035(mol) Gọi X, y lần lượt là số mol của C2H4, C2H2 trong hỗn hợp. X Theo đề bài ta có hệ phương trình : Jx + y = 0,025 Jx = 0,015 [x + 2y = 0,035 [y = 0,01 nt;Hj = 0,015mol-» VC Hj =0,015.22,4 = 0,336 (lít) nc,H: = 0,01mol ->VC.H; =0,01.22,4 = 0,224 (lít) %Vr,H =ậ^-100% = 60% C;Hj 0,56 0,224 %VC „ = ■100% = 40% C;H; 0,56




