Giải Hóa 12: Bài 22. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

  • Bài 22. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm trang 1
  • Bài 22. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm trang 2
  • Bài 22. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm trang 3
  • Bài 22. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm trang 4
CHƯƠNG Ví.
BMBBSBHHSHB«sH«Ha«a«si«cnB»««£«Mt3B»i2sasMHfissi£aEE»M53SEraBfflESEE£z^s»K»aMMMEas^BwsHawBxsnBB»HMas««reCTSOTs«i
KIM LOẠI KIỀM - KIM LOKI KIỀM THổ - NHÔM
EẰỈ 22 KIM LOẠỉ KIỀM
VÀ HỢp chất quan trọng của kim loại kiềm A. KIẾN thức cần nhớ
§L KIM LOẠĨ KIỀM
Tính chất hóa học
Tác dụng với phỉ kim
ạ) Tác dụng với oxi:
2Na + 02 —> Na2O2 (natri peoxit)
4Na + 02 -> 2Na2O (natri exit)
b) Tác dụng với cỉc:
2K + Cl2 -> 2KC1
Tác dụng vớỉ axit.
2Na + 2HCỈ -> 2NaCl + H2t
Tác dụng với- nước
2K + 2H2O -> 2K0H + H2T
Từ Li đêh Cs, phản ứng với nước xảy ra ngày càng mãnh liệt.
Điều ch ã: phải khử các ion của chúng.
M+ + e -> M
§2. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIEM I. NATRI HIĐROXIT
Natri hiđroxit tác dụng được với oxit axit, axit và muối: co2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H20 (C02 + 20H' -> cot + H20)
HC1 + NaOH -> NaCl + H20 (H+ + OR- -> H20)
CuSO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + Cu(OH)2ị (Cu2* + 20H’	Cu(0H)2ị)
ĩĩ. NATRĨ HỈĐROCACBGNAT
- Natrí hiđrocacbonat (NaHC03) ỉà chết rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân hủy tạo ra Na2CO3 và khí co2 :
2NaHCO3 —Na2CO3 + co2t + H20
GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC 12 - cơ BẢN
NaHCO3 có tính lưỡng tính (vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ):
NaHCOs + HC1 -> NaCỈ + co2t + H2O NaHCOa + NaOH -> Na2CO3 + H2O
NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm^ (chế thuốc đau dạ dày,...) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở, ...).
NATRI CACBONAT
Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước. Ớ nhiệt độ thường natri cacbonat tồn tại ở dạng muối ngậm nước Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao, muối này mất dần nước kết tinh trở thành natri cacbonat khan, nóng chảy ỏ’ 850°C.
Na2CO3 là muôi của axit yếu (axit cacbonic) và có những tính chất chung của muối.
Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi, ...
KALI NITRAT
Kali nitrat (KNO3) là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước. Khi đun nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy (333°C), KNO3 bắt đầu bị phân hủy thành 02 và KNO2.
2KNO3 —£-> 2KNO2 + O2T
KNO3 được dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và được dùng để chế tạo thuốc nổ (gồm 68% KNO3, 15%s và 17%C).
Phản ứng cháy của thuốc súng xảy ra theo phương'trình:
2KNO3 + 3C + s —£-> N2T + 3CO2T + K2S
8. HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN BÀI TẬP SGK TRANG 111
Câu 1. Chọn A.
Câu 2. Chọn c.
Câu 3. Chọn c.
Ta có: nK = — =1 (niol)
39
Phản ứng: 2K + 2H2O -> 2K0H + H2T (mol) 1	1	0,5
=> mdung địch = (39 + 362) - (0,5 X 2) = 400 (gam)
Vậy C%koh =	X 100% = 14%.
J	400
Câu 4. Chọn c.
GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC 12 - cơ BẢN
Câu 5. Gọi công thức muối clorua của kim loại kiềm là MCI.
Ta có: nc, =	= 0,04 (mol)
Cl2 22,4
Phản ứng:
2MC1 > 2M + C12T
=> M =	= 39 (gam) => kim loại M là kali (K).
0,08 6
Vây công thức phân tử muối clorua là KC1.
Câu 6.
Ta có:	= ^ = 1 (mol) và nNaOH = ^ = 1,5 (mol).
Phản ứng:
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
y -	=> X = 0,5 (mol) và y = 0,5 (mol)
X + 2y = 1,5
Vậy: mNaHC03 = 84 X 0,5 = 42 (gam) và mNojCO3 = 160 X 0,5 = 53 (gam)
=> khối lượng muối natri thu được là: 42 + 53 = 95 (gam).
Câu 7.
Khi nung thì chỉ NaHCO3 bị nhiệt phân, còn Na2CO3 không bị nhiệt phân.
Phản ứng: 2NaHCO3 —-—> Na2CO3 + CO2T + H20hơit
2x84 gam -> khối lượng giảm 44 + 18 = 62 gam
84 gam -> khối lượng giảm 100 - 69 = 31 gam 84
Vậy:	%mNaHco, = X 100% = 84%
. J	NaHCOg 100
và %mNa2COa = 100% - 84% = 16%.
5,6
Câu 8.
Gọi M là nguyên tử khối trung bình của hai kìm loại kiềm.
Ta có: n„ =	= 0,05 (mol)
h2 22,4
Phản ứng: 2 M + 2H2O —> 2 MOH + H2T (mol) 0,1	0,1 <- 0,05
=> M =	= 31
0,1
Mi < 31 —» Mi là kim loại Na (M = 23 đvC).
Mi > 31 —» M2 là kim loại K (M = 39 đvC) vì đề bài cho hai kim
loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn.
Gọi X là số mol kim loại Na, ta có :
23x + 39(0,1 - x) = 3,1 —> X = 0,05 (mol)
Vậy: %mNa = 2-3* °’05 X 100% = 37,1%
và %mK = 100% - 37,1% = 62,9%.
Phản ứng :
MOH + HC1 -» MCI + H2O (mol) 0,1	0,1	0,1
nHci = n_0H = ns = 0,1 (mol)
=>VddHCi =	=0,05 (lit)
và mhên hợp muối = (31 + 35,5) X 0,1 = 6,65 (gam).