Giải bài tập Hóa 8 Bài 21: Tính theo công thức hóa học
Bài 21. TÍNH THEO CÕNG THỨC HOÁ HỌC
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Việc biểu diễn chất bằng công thức hoá học (CTHH) không chí nhằm thể hiện thành phần câu tạo, mà còn là cơ sớ dế xác định khối lượng cứa mỗi nguyên tố có trong một lượng chất nào đó.
Ví dụ : Trong 1 mol co, có m{) = 2x16 = 32 (gam), mc = 12 (gam) tức là trong 1 mol hay 44 gam CO2 có 32 gam nguyên tố oxi và 12 gam nguyên tố cacbon.
Các phép tính trong việc tính theo CTHH đều dựa vào tỉ lệ sô' mol, những ti lệ này suy ra từ ti lệ số nguyên tử. Với 1 công thức lẽ ra nói 1, 2-, ... hay n nguyên tử. ta nói 1.2. ... hay n mol. Mổi kí hiệu và CTHH biếu diễn 1 nguyên tứ. 1 phân tử có thể xem như biểu diền 1 moi. Thí dụ với công thức KNO3 ta nói trong 1 mol KNO3 có : 1 mol nguyên tử K. 1 mol nguyên tứ N. 3 mol nguyên tứ o.
Bài toán xác định thành phần phần tràm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH được giải theo 3 bước sau :
Tìm khối lượng mol phân tử cứa hợp chất theo CTHH.
Tìm sô' mol nguyên tử cua mối nguyên tỏ' có trong 1 mol hợp chất.
Tìm thành phấn phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
Bài toán tìm CTHH khi biết thành phần phần trăm các nguyên tố là sự đảo ngược của bài toán tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất dựa vào CTHH. Do vậy các bước để giái được đảo lại như sau :
Từ khối lượng mol cứa chất cho biết, tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất.
Tìm số mol nguyên tứ cúa mỗi nguyên tò có trong 1 mol hợp chất.
Suy ra số nguyên tứ cứa mỗi nguyên tô' trong 1 phân tứ hợp chất.
B. HƯỚNG dẫn giải bài tập trong sgk
Bài 1. a) 42*.9% c ; 57,1 %0 và 27.3%c : 72,7%O.
72.4% He ; 27.6% o và 70% He ; 30%O.
50% s : 50% o và 40%S ; 60%O.
Bài 2. Công thức hoá học của hợp chất :
Hợp chãt A là NaCl.
Hợp chất B là Na2CO3.
Bài 3. a) Trong 1 mol phán tử C^HợọOh có 12 mol nguyên tử c, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử o. Vậy trong 1.5 mol phân tứ CpH72On có sô' mol các nguyên tứ là :
12 . 1,5 1O , ,, , , 22 . 1.5 „
nc = -——— = 18 (mol) nguyên tứ c : nH = = 33 (mol) nguyên tử H.
no= —ỹ—— = 16,5 (mol) nguyên tứ o.
MC13H?2O,, = 342 (gam)-
Trong 1 mol phán tứ C|2ỈI27O| I có khôi lượng các nguyên tố :
mc = 12.12 - 144 (gam) : mH = 1.22 = 22 (gam) ; m() = 16.1 1 = 176 (gam).
Bài 4. Theo cách giải cúa bài tập 2 ó trên, tìm được công thức hoá học của đồng oxit là Cut).
Bài 5. Khởi lượng moi cứa khí A là : MA = 17.2 = 34 (gam)
Khối lượng cúa mỗi nguyên tô' có trong 1 mol khí A :
Suy ra trong 1 'phím tứ hợp chát A có 2 nguyên tứ H và 1 nguyên tứ s. Công thức hoá học cua họp chát A là ỈỈ2S.
c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN GIÀI
BÀI TẬP
Bài 1. Cho các CTHH : FeO ; FeCl2 ; Fe2(SO4Ạ. Hãy cho biết :
Sô' nguyên tứ của mỗi nguyên tô' trong một phân tử mỗi chất ; số' mol nguyên tử của mỗi nguyên tô' trong một mol mỗi chất.
Khối lượng mol phân tứ cứa mổi chất.
Bài 2. Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong muối ăn là A. 39.32 %. B. 50%. c. 90 %. D. 10 %.
Bài 3. Phân tích thành phần định lượng một muối vô cư M tháy có : 27,38% Na ;
19% H ; 14,29% c : 57,14% o. Cứng thức của muối vố co' là
A. NaHCO3. B. Na2CO3. c. NaH2CO3. D. Na2H2CO3.
Bài 4. Từ linh dầu hoa nhài, người ta tách được hợp chất A có chứa cacbon, hiđro và oxi có thành phần khối lượng : c chiếm a %, H chiếm b% về khối lượng. Từ các số liệu trên ta có thè tìm dược
khối lượng cưa mồi nguyên tô trong hợp chát A.
số mol cứa mỗi nguyên tò trong hợp chát A.
c. cóng thức phân tử chính xác cúa trong họp chát A.
D. ti lệ số mol nguyên tứ giữa các nguyên tố c. H, o trong hợp chất A.
Bài 5. Trong phán dạm urê (NH2)ọCO và đạm hai lá NH4NO3 thì loại phân đạm nào có % khối lượng nguyên tố nito lớn hon ?
Bài 6. Một họp chất có thành phần nguyên tố : 52.94%A1 và 47,06%O. Biết khối lượng mol phán tứ là 102 gam. Hãy tìm công thức hoá học của hợp chất.
Bài 7. Khí X có thành phần gồm hai nguyên tố là c và H, trong đó nguyên tố H
chiêm 14.29% về khối lượng. Xác định cống thức phàn tử của X,
biếtdw,„ =1,3125.
X/O,
HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1. a) Vói CTHH : PeO. trong 1 phân tứ có 1 nguyên tứ Fe và 1 nguyên tử o
=> 1 mol FeO có 1 mol nguyên tứ Fc và 1 mol nguyên tir 0.
Với CTHH : FeCl2, trong 1 phán tứ có 1 nguyên tử Fe và 2 nguyên tử C1
=> 1 mol FeCl2 có 1 mol nguyên tú' Fe và 2 mol nguyên tử Cl.
Vói CTHH : Fe,(SO4)3. trong 1 phân tứ có 2 nguyên tử Fe. 3 nguyên tử s và 12 nguyên tử o
=> 1 mol Fe2(SO4)3 có 1 mol nguyên tứ Fe và 3 mol nguyên tú' s và 12 mol nguyên tử o.
b) MFc0= 56 + 16 = 72 (gam); MpcCh = 56 + 35,5.2 - 127 (gam);
MFC2(SO4 )3 = 2-56 + (32 + 16-4)-3 - 400 (gam). I
Bài 2. Chọn A
Ta có CTHH cúa muối ãn là NaCl =>MNaC1 = 23 + 35,5 = 58,5 (gam).
Trong 1 mol muối ãn có 1 mol Na hay 23 gam Na =>%Na = 23.100%/58,5 = 39,32%.
Bài 3. Chọn A
Ta có ti lệ VC so mol nguyên tử cúa các nguyên tô trong hợp chát là nNa : n,, : nc: no = 27,38/23 : 1.19/1 : 14,29/12 : 57,14/16
= 1.19 : 1.19 : 1.19 : 3,57= 1 : 1 : 1 : 3
=> Trong các công thức đã cho thì chỉ có công thức NaHCO3 là phù hợp.
Bài 4. Chọn D
Vì theo đầu bài không biết công thức phân tứ, khối lượng mol phân tử của hợp chất A mà chi biết phán trăm khối lượng cúa mỗi nguyên tố (%m0 = 100% - a% - b%) nên chi có the tính được tỉ lệ số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố c, H, o.
Bài 5. Ti lệ khối lượng N trong (NH2)2CO = X100% = 46,6% và trong 60
NH.NO, = — xioo% = 17,5%
4 80
=> % lượng nitơ trong đạm urê lớn hơn trong đạm hai lá.
Bài 6. - Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất là : mA| = 52,94x102/100 = 54 (gam) ; mo = 47,06x102/100 = 48 (gam).
(hoặc mo = 102 - 54 = 48 (gam))
- Số mol nguyên tử cua mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất :
6A-ĐHTHH8
nA1 = 54/27= 2 (mol) ; no = 48/16 = 3 (mol).
- Suy ra trong 1 phân tử của hợp chất có 2 nguyên tử AI và 3 nguyên tử o. Công thức hóa học của hợp chất là : A12O?.
Bài 7. %c = 100% - 14,29% = 85,71%.
Gọi CTPT là CxHy, ta có : X : y = 85,71/12 : 14,29/1 = 7,1425 : 14,29- 1 :2 ^ = 1,3125 => Mx = 42-> (CH2 )n có M = 42 => n = 3.
CTPT là C3H6.






