Giải Lịch Sử lớp 10 Bài 7: Trung Quốc thời Minh - Thanh

  • Bài 7: Trung Quốc thời Minh - Thanh trang 1
  • Bài 7: Trung Quốc thời Minh - Thanh trang 2
  • Bài 7: Trung Quốc thời Minh - Thanh trang 3
  • Bài 7: Trung Quốc thời Minh - Thanh trang 4
Bài 7
TRUNG QUỐC THỜI MINH - THANH
Tình hình chính trị .
Câu hỏi: Em hãy trình bày to chức bộ máy nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh ?
Hướng dẫn trả lời:
Tương đối giống với các triều đại phong kiến trước đó (Tần - Hán, Đường - Tống). Cụ thể:
+ Thò'i Minh - Thanh bỏ chức Thái uý và Thừa tướng, thay vào các chức Thượng tư phụ trách các bộ; nhà Minh, Thanh lập ra sáu bộ: Lễ, Binh, Hình, Công, Lại, Hộ. .
+ Các quan lại ỏ' tình chịu sự chỉ đạo của các bộ ở triều đình.
+ Hoàng đế tập trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp nắm quân đội.
+ Nhà Thanh có thêm sự phân biệt đối xử giữa người Hán với người Mãn. Quyền hành chù yếu tập trung trong tay người Mãn.
Sự phát triển kinh tế
Câu hỏi: Sự phát triển kỉnh tế dưới thời Minh - Thanh được biểu hiện như the nào?
Hướng dẫn trả lời:
về nông nghiệp:
+ Có những tiến bộ về kĩ thuật gieo trồng.
+ Diện tích trồng trọt vưọt xa các thời trước, sản lượng lương thực tăng nhiều.
+ Tình trạng cướp đoạt ruộng đất của địa chủ vẫn gia tăng.
về thủ công và thương nghiệp: Phát triển hon các thời kì trước. Các hình thức công xưởng thủ công đã xuất hiện trong các nghề dệt, làm giấy, đồ sứ.
về ngoại thương:
+ Từ thể kỉ XVI đã có một số thương nhân châu Âu đến Trung Quốc buôn bán.
+ Đến triều nhà Thanh, do thi hành chính sách đóng cửa biển, đã hạn chế người châu Âu vào Trung Quốc.
+ Sự phát triển của công thương nghiệp thành thị vẫn phát triển.
Mặc dầu Trung Quốc có nền kinh tế công thưong nghiệp sớm phát triển, nhưng suốt thòi phong kiến, nền kinh tế tự nhiên luôn chiếm địa vị thống trị, kinh tế tư bản chủ nghĩa không phát triển.
Câu hỏi: Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở những triều đại nào của Trung Quốc. Đó là những biêu hiện gì?
Hướng dan trả lời:
Những biểu hiện của mầm mong kinh tế tư bản chủ nghĩa ỏ' Trung Quốc đã xuất hiện dưói các triều đại Minh - Thanh (1368-1911). Đó là những biểu hiện:
+ Sự xuất hiện của công trưòìig thù công: nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hoá cao, thuê nhiêu nhân công ờ Tô Châu, Tùng Giang, xưởng làm đồ sứ ở Cảnh Đức.
+ Thương nghiệp phát triển, thành thị phát triển và phồn thịnh như Bắc Kinh, Nam Kinh.
+ Quảng Châú là thương cảng lớn nhẩt, từ đây các thương nhân Trung Quốc ra nước ngoài buôn bán với nhiều nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập.
Bài tập : Điền vào cliô trống những từ cho sẵn: nông dân lĩnh canh (tá điền), quan lại, nông dân giàu có, địa tô, thuế thân, nhận ruộng, cày cấy, phong kiến.
Khi những công cụ bằng sắt Xuất hiện, xã hội Trung Quốc có sự biến đổi. Có
hai giai cấp chính: giai cấp địa chủ gồm: 	(a)	chiếm nhiều ruộng đất, lại có
quyền lực. Ngược lại, những nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải
....'...(b).	của địa chủ để	(c)	gọi là	(d)	Họ phải nộp cho địa chủ
một phần hoa lợi gọi là	(e)	Quan hệ sản xuất	(f)	hình thành.
Hướng dẫn trả lời:
quan lại, nông dân giàu có
nhận ruộng
cày cấy
nông dân lĩnh canh
địa tô
phong kiến
Văn hoá thời Minh, Thanh
Câu hỏi: Nêu một số thành tựu văn hóa thời Minh - Thanh?
Hướng dẫn trả lời:
về tiểu thuyết: “Tiểu thuyết chương hồi”.
+ Thuỹ Hử của Thi Nại Am.
+ Tam quốc diên nghĩa của La Quán Trung.
+ Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân.
+ Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết cần.
về nghệ thuật: Có nền nghệ thuật lâu đời, với trình độ cao, phong cách độc đáo biểu hiện ở các mặt hội hoạ, điêu khắc, mĩ thuật công nghiệp ...
Câu hởi: Trong hệ tư tưởng Nho giáo ở Trung Quốc, quan điểm về "Tam cương" và "Ngũ thường" là gì? Các nhân vật gắn liền với sự phát triển của Nho giáo là ai?
Hướng dẫn trả lời:
Quan điếm của Nho giáo về quan hệ "Tam cương" là quan hệ giữa vua-tôi, chồng-vợ, cha-con.
Quan hệ "Ngũ thường" nói về nhân-lễ-nghĩa-trí-tín.
Khổng Tử muốn lập kì cương xã hội thông qua các mối quan hệ trên.
Các nhân vật gắn với sự phát triển của Nho giáo là:
+ Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà triết học Trung Quốc đề xướng ra học thuyết Nho giáo, một học thuyết chính trị có ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới.
+ Mạnh Tử (371 - 288 TCN), môn đệ của Khổng Tử, tác giả sách Mạnh Tử - một trong bốn cuốn sách quan trọng của học thuyết Nho giáo.
+ Ngoài ra còn có Đổng Trọng Thư
Bài tập : Nối tên các tác giả 'ở cột A với tên các tác phẩm ở cột B cho đủng.
A
B
1. Thi Nại Am
a. Tam quốc diễn nghĩa
2. La Quán Trung
b. Tây du kí
3. Ngô Thừa Ân
c. Thuỷ hử
4. Tào Tuyết cần
d. Bộ Sử kí thời Hán
5. Tư Mã Thiên
e. Hồng lâu mộng
* Hướng dẫn trả lời: l.c ; 2.a ; 3.b ; 4.e ; s.d Bài tập : Lập niên biểu về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc qua các triều đại theo mẫu sau:
Thời Tần - Hán
(a)
Thời
Đường
(b)
Thòi Tống - Nguyên (c)
Thòi Minh - Thanh (d)
1. Niên đại
2. Tổ chức, bộ máy nhà nước
3. Chính sách kinh tế
4. Chính sách đối ngoại
5. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân
* Hướng dẫn trả lời:
Thời
Tần - Hán (a)
Thời
Đường
(b)
Thời
Tống - Nguyên (c)
Thời
Minh -Thanh (d)
1. Niên đại
-Tẩn(221-206
TCN)
- Hán (206
TCN đến 221)
(618- 907)
-Tống (960- 1279)
- Nguyên (1271-1368)
- Minh (1368- 1640)
-Thanh (1644- 1911)
2. Tổ chức, bộ máy nhà nước
Chia đất nước thành quận, huyện.
Nhà nước được củng cố và hoàn
Tổ chức bộ máy nhà nước giống các thời đại trước. Thời
-Thời Minh: chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền, bỏ chức
thiện, mở khoa thi tuyển chọn nhân tài.
Nguyên quyền lực tập trung trong tay người Mông Cổ.
Thừa tướng.
- Thời Thanh: nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền.
3. Chính sách kinh tế
Ban hành một chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất.
Hán giảm tô thuế, sưu dịch cho nông dân, phát triển sản xuất nông nghiệp.
Thực hiện chế độ quân điền lam cho xã hội đạt đến sự phồn thịnh.
Xóa thuế, sưu dịch nặng nề, mở mang công trình thuỷ lợi, phát triển thu công nghiệp.
Bóc lột, đục khoét nông dân, công thương nghiệp phát triển, tạo mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
4. Chính sách đối ngoại
Tần: mở rộng lãnh thổ về phía nam và phía bắc.
Hán: Chiến tranh xâm lấn Triều Tiên và các nước phương Nam.
Lấn chiếm Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên, An Nam... lãnh thổ Trung
Quốc được mờ rộng.
Tiến hành chiến tranh xâm lược các nước phương Nam.
Mở rộng buôn bán với các nước Đông
Nam Á, Ắn Độ,
Ba Tư, Ả Rập.
5. Các cuộc khởi nghĩa của nông dân
Trần Thắng - Ngô Quảng.
Hoàng
Sào.
Chu Nguyên Chương.
Lí Tự Thành.