Giải bài tập Hóa 9 Bài 26: Clo

  • Bài 26: Clo trang 1
  • Bài 26: Clo trang 2
  • Bài 26: Clo trang 3
  • Bài 26: Clo trang 4
Bài 26
CLO
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Clo là khí màu vàng lục, mùi hắc và độc.
Clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh : Tác dụng với hầu hết kim loại, tác dụng mạnh với hiđro, tác dụng với nước, dung dịch NaOH.
Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách dùng chất oxi hoá mạnh tác dụng với dung dịch HC1 đặc. Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn xốp.
Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK
Bài 1. Vừa là hiện tượng vật lí, vừa là hiện tượng hoá học vì:
Có khí clo tan trong dung dịch.
Có tạo thành chất mới HC1 và HC10.
Bài 4. Khí clo dư được loại bỏ bằng cách dẫn khí clo sục vào :
Dung dịch NaOH.
Vì dung dịch này phản ứng được với khí clo tạo thành muối.
Bài 6. - Dùng quỳ tím ẩm nhận ra được khí clo (làm mất màu quỳ tím ẩm) và nhận ra được khí hiđro clorua (làm đỏ quỳ tím ẩm).
Dùng tàn đóm nhận ra khí oxi (làm tàn đóm bùng cháy).
Bài 9. - Không thể thu khí clo bằng cách đẩy nước vì khí clo tác dụng được với nước.
Có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí và để ngửa bình vì khí clo nặng hơn không khí.
Bài 10. Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O -SốmolCl2: 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol).
Số mol NaOH : 2.0,05 = 0,1 (mol).
Thể tích dd NaOH IM là : 0,1 : 1 = 0,1 (lít).
Số mol NaCl = số mol NaClỌ = số mol Cl2 = 0,05 (mol).
Nồng độ mol của NaCl = nồng độ mol NaClO - 0,05 : 0,1 = 0,5 (M).
Bài 11.* Gọi khối lượng mol của M là A (gam).
2M + 3C12 ->	2MC13
A gam	2.(A + 3.35,5) gam
10,8 gam	53,4 gam
Lập phương trình, giải để tìm A: -> A = 27 (gam). Vậy kim loại đã dùng là Al.
c. BÀI TẬP BỔ SƯNG VÀ HƯỚNG DẪN GlẢl
Bài tập
Bài 1. Cho 13,05 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HC1 đặc dư. Cho toàn bộ thể tích khí tạo thành tác dụng với sắt dư ở nhiệt độ cao thì khối lượng muối khan thu được là
A. 16,25 gam. B. 13,05 gam. c. 12,7 gam.	D. 29,3 gam.
81
6-ĐỂ HỌC TÓI ItóA hoc 9
Bài 2. Clo không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. NaOH.	B. NaCl.	c. Ca(OH)2.	D. NaBr.
Bài 3. Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm ?
H2 + Cl2 —2HC1
Cl2 + H2O -> HC1 + HC1O
c. Cl2 + so2 + 2H2O -> 2HC1 + H2SO4
D. 2NaCl(rắn) + H2SO4(đặc) —Na2SO4 + 2HClf
Bài 4. Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HC1 đậm đặc. Thể tích khí Cl2 (đktc) thu được là
A. 5,6 lít.	B. 0,56 lít.	c. 2,8 lít.	D. 0,28 lít.
Bài 5. Cho 2,925 gam muối clorua của kim loại hoá trị I tác dụng với AgNO3 dư thì thu được một chất kết tủa. Kết tủa này sau khi phân huỷ cho 5,4 gam bạc. Muối clorua của kim loại hoá trị I là
A. KC1.	B.NaCl.	c. LiCl.	D. RbCl.
Bài 6. Dựa vào tính chat^ioá học của clo hãy viết các pthh thực hiện các chuyển đổi hoá học sau :
Cl2 -^> HC1 -^4 FeCl2 -^>FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 -^4 Fe
Bài 7. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các khí đựng trong các bình riêng biệt sau : Cl2, H2, O2, N2, CO2.
Bài 8. Clo trong công nghiệp được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl. Tính khối lượng clo điều chế được bằng phương pháp này từ 234 kg muối ăn. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 85%.
Bài 9. Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít khí clo (đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH 2 M ở nhiệt độ phòng (25°C). Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu được. Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
II. Hướng dẫn giải
Bài 3. D
Bail. A	Bài 2. B
Bài 4. A	Bài 5. B
Bài 6. 1. Cl2 + H2 —> 2HC1
Fe + 2HC1 ->FeCl2 + H2 T
2FeCl2 + Cl2 —> 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH -» Fe(OH)3 ị + 3NaCl
2Fe(OH)3 —Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2 ■■■ l°-» 2Fe + 3H2O
Bài 7. Dùng giấy quỳ ẩm : Khí làm mất màu giấy quỳ là Cl2.
Dùng tàn đóm : Khí làm tàn đóm bùng cháy là 02.
Sục các khí còn lại qua nước vôi trong : khí làm nước vôi trong vẩn đục là co2. Còn lại N2 và H2 đem đốt: khí nào cháy là H2.
Các pthh của các phản ứng xảy ra : c + 02 -> co2. co2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 ị + H2O
2H2 + 02 —H2O Bài 8. Phương trình điện phân dung dịch :
2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + Cl2 + H2 117 kg	71 kg
234 kg	mCị2
234.71
Căn cứ pthh : mC|9 = ■	= 142 (kg).
Vì hiệu suất quá trình là 85% nên lượng Cl2 thực tế thu được là : 142.85% = 120,7 (kg).
Bài 9. Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O 0,4	0,8	0,4	0,4
nNaOH = °’5-2 = 1 (mo1) ; nCl2 = “I = °’4
Theo pthh : nNaOH,dư) =1-0,8 = 0,2 (mol).
0,4	„„„„
nNaCl = nNaClO =	- 0,8 (M). -> CM(NaC|) = CM(NaC|O) = 0,4 (M).
Cm,n,oh,= ^|“0,4(M).