SGK Sinh Học 7 - Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp trang 1
  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp trang 2
  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp trang 3
Bài 12	MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
I - MỘT SÔ GIUN DẸP KHÁC
Ngoài sán lông, sán lá gan, còn gặp khoảng 4 nghìn loài giun dẹp khác, chủ yếu kí sinh. Hình 12.1,2, 3 là một số loài đại diện.
Hình 12.1. Sán lá máu
Cơ thể phân tính (1. Con cái ; 2. Con đực). Chúng luôn cặp đôi, kí sinh trong máu người, ấu trùng chui qua da người khi tiếp xúc nơi nước ô nhiễm.
Hình 12.2. Sán bã trầu Kí sinh ở một lợn khi lợn ăn phải kén sán lẫn trong rau, bèo. Vật chủ trung gian là ốc gạo, ốc mút.
Cơ quan tiêu hoá và sinh dục phát triển như sán lá gan.
A
Hình 12.3. Sán dây (dài 8 - 9m)
Sán dây kí sinh ở ruột non người và cơ bắp trâu bò. Đầu sán nhỏ có giác bám (B). Thân sán gồm hàng trăm đốt sán (Á.). Ruột tiêu giảm. bề mặt cơ thể húp thụ chất dinh dưỡng. Mỗi đốt sán đều mang 1 cơ quan sinh dục lưỡng tính. Các đốt cuối cùng chứa đầy tiling (C). Trâu, bò, lợn ăn phái, ấu tmng phát triển thành nang sán (gạo). Người ăn phải thịt trâu, bò, lợn gạo, sẽ mắc bệnh sán dây.
Quan sát các hình 12.1, 2, 3 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau :
Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật ?
Vì sao ?
Đê phòng chông giun dẹp kí sinh, cần phải ăn, uống, giữ vệ sinh như thế ' nào cho người và gia súc ?
n - ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Mặc dù ngành Giun dẹp có các đại diện như : sán lá, sán dây... cấu tạo biến đổi rất xa nhau để thích nghi với kí sinh nhưng tất cả các giun dẹp đều có chung các đặc điểm được khái quát trong bảng.
Hãy sữ dụng thông tin trong bài 11 và bài 12 điền vào bảng sau (nếu đúng dùng dấu +, nếu không đúng dùng dấu -).
Bang. Một sô đặc điểm của đại diện Giun dẹp
srr
Đại diện
Đặc điểm so sánh
Sán lông (sống tự do)
Sán lá gan (kí sinh)
Sán dãy (kí sinh)
I ■
Ca thể dẹp và đối xứng hai bèn
2
_ , - . ... . . . _
Mat và ỉông bơi phát triễn
. ■
3
Phân biệt đầu đuôi, lưng bụng
4
Mắt và lông bơi tiê.u giảm
5
Giác bám phát triển
6
Ruột phân nhánh chưa có hậu môn
7
Cơ quan sinh dục phát triển
8
Phát triển qua các giai đoạn ấu trùng
• • ’ • ■
- Thảo luận và rút ra đặc điếm chung của ngành Giun dẹp.
Giun dẹp dù sống tự do hay kí sinh đêu có chung những đạc điểm nhu : co thổ dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đâu đuôi, lung bụng, ruột phàn nhiêu nhánh, chua có ruột sail và hậu môn. sỏ lớn giun dẹp kí sinh còn có thêm : giác bám, co quan sinh sàn phát triền, âu trùng phát triển qua các vật chù trung gian.
âu hói
Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người ?
Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào ?
Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành ?
d m có biết í
o	-ôí—
Nang sán sống trong thớ thịt lợn, bò, trâu có kích thước bằng hạt gạo. Vì thế thịt bị nhiễm nang sán được gọi là thịt lợn gạo, thịt bò gạo... Do đó, không nên ăn thịt ở dạng sống (như ăn tái, ăn nem sống...)
Nhiễm nang sán ở bò, người sẽ mắc bệnh sán dây bò. Chiều dài sán dây bò đạt tới 8 - 9m.
Nhiễm nang sán ở lợn, người sẽ mắc bệnh sán dây lợn. Chiều dài sán dây lợn chỉ đạt 2 - 3m. Ngoài giác bám, đầu sán còn có thêm vòng móc bám (hình12.4).
Sán dây kí sinh ở chó có thể truyền bệnh nang sán cho ngưòi. Nang sán này có nhiều đầu sán, có thể to bằng quả táo, quả cam... gây nguy hiểm cho người, nhất là nếu chúng phát triển ở vở não.
Hình 12.4. Đầu sán dây lợn 1. Móc bám; 2. Giác bám ; 3. Các đốt cổ.
NGÀNH GIUN TRÒN
Giun tròn khác với Giun dẹp ả chỗ : tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá phân hoứ Chúng sống trong nước, đái ẩm và kí sinh ở cơ thể động, thực vật và người.