Giải toán lớp 2 Bài 102: Luyện tập chung
Bài 102 LUYỆN TẬP CHUNG Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP 1. Tính nhẩm: 4x4= 5x10 4x3= 4x10 4x7 = 3x10 4x2= 2 X 10 Giải 2x5 = 10 3 X 7 = 21 4x4 = 16 5 X10 = 50 2x9 = 18 3x4 = 12 4x3 = 12 4 X10 = 40 2x4 = 8 3x3 = 9 4 X 7 = 28 3 X10 = 30 2x2 = 4 3x2 = 6 4x2 = 8 2 X10 = 20 2. Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 2 5 4 3 5 3 2 4 Thừa số 6 9 8 7 8 9 7 4 Tích Thừa số 2 5 4 3 5 3 2 4 Thừa sổ 6 9 8 7 8 9 7 4 Tích 12 45 32 21 40 27 14 16 Giải 2 X 3 ... 3 X 2 4 X 9 ... 5 X 9 ọ 4 X 6 ... 4 X 3 5 X 2 ... 2 X 5 5 X 8 ... 5 X 4 3 X 10 _ 5 X 4 Giải HD: Xét 2 tích có 1 thừa số giống nhau. Thừa số còn lại lớn hơn thì tích ấy lớn hơn. 2 X 3 = 3 X 2 4 X 9 <5 X 9 X 6 > 4 X 3 5 X 2 - 2 X 5 X 8 > 5 X 4 3 X 10 > 5 X 4 Mỗi học sinh được mượn 5 quyển truyện. Hỏi 8 học sinh được mượn bao nhiêu quyền truyện? Tóm tắt: Mỗi HS được mượn: 5 quyển truyện. 8 HS được mượn: ... quyển truyện? Giải Số quyển truyện 8 học sinh được mượn: 5 X 8 = 40 (quyển truyện) Đo rồi tinh độ dài mỗi đường gấp khúc: Đáp số: 40 quyển truyện a) 3cm 4cm b) Giải Độ dài đường gấp khúc là: 3cm + 3cm + 2cm + 4cm = 12cm Độ dài đường gấp khúc là: 5cm + 3cm + 4cm = 12cm Đáp số: a) 12cm; b) 12cm.



