Giải toán lớp 3 Làm quen với biểu thức

  • Làm quen với biểu thức trang 1
  • Làm quen với biểu thức trang 2
§77. LÀM QUEN VỚI Biểu THỨC
GHI NHỚ: - Các số nối với nhau bởi dấu của các phép toán cộng, trừ, nhân, chia được gọi là một biểu thức. - Kết quả tìm được của biểu thức được gọi là giá trị của biểu thức.
❖ Bàil
c) 21 *4
284 + 10 = 294
Giá trị của biếu thức 284 + 10 là 294
a) 125 + 18
■ b) 161 - 150
d) 48: 2
Tìm. giá trị của biêu thức sau (theo mẫu): Mầu:
Bài gíảí
125 + 18 = 143
Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143.
161 - 150 = 11
Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11.
21 X 4 = 84
Giá trị của biểu thức 21 X 4 là 84.
48 : 2 = 24
Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24.
Mỗi biểu thức sau có giá trị là sô nào?
52 + 23
b)
84 ■ 32
c)
169 - 20 + 1
86:2
e)
12(1 X 3
g)
45 + 5 + 3
* Lưu ý: Tính giá trị mỗi biểu thức trong khung rồi nôi với số tương ứng trong hình tròn.
BÀI TẬP BỔ SUNG
Hãy so sánh hai tổng X và y mà không phải tính kết quà cụ thể: X = 247 + 631 + 72 + 50 y = 642 + 57 + 271 + 30
Bài gíảí
Ta thây các số X và y đều có:
Số chữ số hàng trăm giống nhau là sô' 6 và sô' 2.
Sô' chữ sô' hàng chục giông nhau là số 4, 3, 7 và 5.
Số chữ sô' hàng đơn vị giông nhau là sô' 7, 1, 2 và 0.
Vậy: tổng X bằng tổng y.